Top 12 # Sở Thích Nấu Ăn / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | X-bikeman.com

Sakubun Tiếng Nhật Về Sở Thích / 2023

Trong chuyên mục luyện viết Sakubun kỳ này, Tự học online xin phép giới thiệu tới các bạn mẫu bài tham khảo cùng những chú ý khi luyện viết sakubun tiếng nhật về sở thích. Mời các bạn cùng theo dõi!

Sakubun tiếng nhật về sở thích

数枚の 紙をテーブルに 広げ、シャーペンを 手にし 私は 無数の 線を描き 始めた。 Suumai no kami wo teeburu ni hiroge, shaapen wo te ni shi watashi wa musuu no sen wo kaki hajimeta. Trải rộng giấy ra mặt bàn, cầm bút chì kim trong tay, tôi bắt đầu vẽ hết nét này tới nét khác.

友達がテーブルにあったフォルダーから 私が描いた 絵を 取り 出した。 Tomodachi ga teeburu ni atta forudaa kara watashi ga kaita e wo toridashita. Đứa bạn cùng lớp lấy ra những bức tranh tôi vẽ từ trong tập tài liệu đặt trên bàn.

それを 見たときつい 笑い 出してしまった。そう 私は 絵を描くことが 好き。 Sore wo mita toki tsui warai dashite shimatta. Sou watashi wa e wo kaku koto ga suki. Tôi bật cười khi nhìn thấy cảnh đó. Đúng vậy, tôi rất thích vẽ tranh.

でも漫 画を描くことが 一番好きでよくテレビアニメのキャラクターをまねして描いていた。 Demo manga wo kaku koto ga ichiban sukide yoku terebi anime no kyarakutaa wo mane shite kaite ita. Tuy vậy, tôi thích nhất là vẽ manga và thường bắt chước vẽ theo những nhân vật anime trên ti vi.

でも 私の 友達はほとんどアニメオタクだからよく 細かいところを 注意される。 Demo watashi no tomodachi wa hotondo anime otaku dakara yoku komakai tokoro wo chuuisareru. Thế nhưng bạn bè tôi hầu hết đều là fan cứng của anime nên tôi hay bị tụi nó lưu ý những đặc điểm nhỏ.

何で 絵を描くことが 好きなのか 自分の描く 絵が 好きだから。 Nande e wo kaku koto ga sukina no ka jibun no kaku e ga suki dakara. Lý do tại sao tôi lại thích vẽ tranh chính là bởi tôi cảm thấy quí trọng những bức tranh mình vẽ ra.

でも漫 画やアニメから 絵を 写したではなく、 自分のオリジナルのキャラクターが描くのも 好きで、よく 授業中にしょっちゅう 落書きをした。 Demo manga ya anime kara e wo utsushitade wa naku, jibun no orijinaru no kyarakutaa ga kaku no mo sukide, yoku jugyou-chuu ni shotchuu rakugaki wo shita. Tuy vậy, tôi không chỉ sao chép tranh từ manga và anime mà tôi còn thích tự vẽ nên những nhân vật của riêng mình, cả trong giờ học tôi cũng hay vẽ vời vô thức.

いつか 私の憧れている漫 画家のように 自分の 物語を描き 世界中の 人から 読んでもらいたい。 Itsuka watashi no akogarete iru mangaka no you ni jibun no monogatari wo kaki sekaijuu no hito kara yonde moraitai. Một ngày nào đó, giống như họa sĩ vẽ manga mà tôi hâm mộ, tôi sẽ vẽ nên câu chuyện của riêng mình và tôi muốn những độc giả trên thế giới sẽ đọc nó.

幼いころよく 親や 友達にほめられて、そのせいで 何度も 何度も 絵を描き 続た。 Osanai koro yoku oya ya tomodachi ni home rarete, sono sei de nandomonandomo e wo kaki zokuta. Khi còn nhỏ, tôi vẫn thường được ba mẹ và bạn bè khen ngợi, chính vì lẽ đó mà tôi đã không ngừng, không ngừng vẽ tranh.

気がつけば 自分の 作品が 小冊子やカフェテリアの掲 示板に載せられ、プロジェクトの 時なんか 絵は 全部任せられるようになりました。 Kigatsukeba jibun no sakuhin ga shousasshi ya kafeteria no keijiban ni nose rare, purojekuto no toki nanka e wa zenbu makase rareru you ni narimashita. Tới khi nhận ra, thì những tác phẩm của tôi đã được đăng lên tờ rơi, hay dán trên bảng thông báo của nhà ăn, cả khi làm đề tài gì đó tôi cũng được giao cho việc vẽ tranh.

人はイライラしているときや 退屈なときに 好きなことをやると 今までのいやなことが 忘れてしまって 楽しい 時間を 過ごす。 Hito wa iraira shite iru toki ya taikutsuna toki ni sukina koto wo yaru to ima made no iyana koto ga wasurete shimatte tanoshii jikan wo sugosu. Những khi con người cảm thấy bực dọc, những khi con người cảm thấy chán nản, nếu họ được làm điều bản thân yêu thích, chắc chắn sẽ có thể quên đi hết những điều không hay mà vui vẻ tận hưởng thời gian.

そんな 単純なことだけど 私はそれでも 好きなのだ。 Sonna tanjun na koto dakedo watashi wa sore demo sukina no da. Dù đó là điều hết sức giản dị thôi thế nhưng tôi lại vô cùng yêu thích nó.

Chú ý khi viết sakubun tiếng nhật về sở thích

Phần mở: Có thể mở bài bằng cách vào đề trực tiếp, sử dụng mẫu câu: 私の趣 味 は…です。(Watashi no shumi wa … desu – Sở thích của tôi là …). Đây là cách cơ bản nhất. Ngoài ra, các bạn có thể mở bài gián tiếp giống như bài văn mẫu ở trên. Bài văn trên sử dụng cách viết dẫn dắt, đề cập tới những sự việc bên ngoài trước rồi mới vào vấn đề chính là sở thích.

Phần thân:

Nêu lý do bạn có sở thích đó? Sử dụng mẫu câu: なぜなら, なんで 好 きなのか v…v…

Những tác động tích cực của sở thích đó đối với cuộc sống và suy nghĩ của bạn? Hoặc những thành tựu đạt được khi bạn duy trì sở thích đó. Ví dụ: Sở thích chơi thể thao giúp cải thiện tâm trạng, thể chất. Vẽ ra được những bức tảnh đẹp khi bạn có sở thích vẽ tranh v…v…

Phần kết: Nêu những dự định, mục tiêu bạn muốn thực hiện đối với sở thích. Ví dụ: bạn có sở thích vẽ tranh, bạn muốn rèn luyện thêm kỹ năng để trở thành họa sĩ.

Nêu tác dụng đem lại của sở thích. Suy nghĩ, cảm nhận của bản thân.

Giới Thiệu Về Sở Thích / 2023

我的业余爱好是收集书籍。每当我需要一些书的时候,我都会收集书。我收集了很多种类的书,比如我在学校学的爱情故事书或教科书,你知道,数学、历史、地理、生物学,还有关于自然的书。我在我家附近的书店和其他一些商店买书。我也从朋友那里得到书。我收集书是因为我想从书中学习。它们帮助我扩大知识面。在未来,我会努力扩大收藏范围。我会开一家自己的书店。

Wǒ de yèyú àihào shì shōují shūjí. Měi dāng wǒ xūyào yīxiē shū de shíhòu, wǒ dūhuì shōují shū. Wǒ shōujíle hěnduō zhǒnglèi de shū, bǐrú wǒ zài xuéxiào xué de àiqíng gùshì shū huò jiàokēshū, nǐ zhīdào, shùxué, lìshǐ, dìlǐ, shēngwù xué, hái yǒu guānyú zìrán de shū. Wǒ zài wǒjiā fùjìn de shūdiàn hé qítā yīxiē shāngdiàn mǎishū. Wǒ yě cóng péngyǒu nàlǐ dédào shū. Wǒ shōují shū shì yīnwèi wǒ xiǎng cóng shū zhōng xuéxí. Tāmen bāngzhù wǒ kuòdà zhīshì miàn. Zài wèilái, wǒ huì nǔlì kuòdà shōucáng fànwéi. Wǒ huì kāi yījiā zìjǐ de shūdiàn.

Sở thích của tôi là sưu tầm sách. Tôi sưu tầm sách bất cứ khi nào tôi cần nhiều sách hơn. Tôi sưu tầm nhiều loại sách như một cuốn truyện hay sách giáo khoa mà tôi đang học ở trường, bạn biết đấy, Toán, Lịch sử, Địa lý, Sinh học: và sách về thiên nhiên. Tôi mua sách từ một hiệu sách gần nhà tôi và một số cửa hàng khác. Tôi cũng nhận được sách từ bạn bè của tôi. Tôi sưu tầm sách vì tôi muốn học từ sách. Chúng giúp tôi mở rộng kiến thức của mình. Trong tương lai, tôi cố gắng làm cho bộ sưu tập của mình lớn hơn. Tôi sẽ mở một cửa hàng sách của riêng mình.

SỞ THÍCH ĐÁ BÓNG

我的业余爱好是踢足球。做完作业后,我通常会把很多空闲时间花在踢足球上。我从小就对踢足球很感兴趣,5岁时就开始学着踢得好。我6岁的时候上过一个班。我父亲告诉我的班主任我对足球的爱好。我的老师告诉他学校每天都有体育活动设施,这样他就可以接纳他的孩子了。现在,我真的很喜欢踢足球,我参加了校际比赛。

Wǒ de yèyú àihào shì tī zúqiú. Zuò wán zuòyè hòu, wǒ tōngcháng huì bǎ hěnduō kòngxián shíjiān huā zài tī zúqiú shàng. Wǒ cóngxiǎo jiù duì tī zúqiú hěn gǎn xìngqù,5 suì shí jiù kāishǐ xuézhe tī dé hǎo. Wǒ 6 suì de shíhòu shàngguò yīgè bān. Wǒ fùqīn gàosù wǒ de bānzhǔrèn wǒ duì zúqiú de àihào. Wǒ de lǎoshī gàosù tā xuéxiào měitiān dū yǒu tǐyù huódòng shèshī, zhèyàng tā jiù kěyǐ jiēnà tā de háizile. Xiànzài, wǒ zhēn de hěn xǐhuān tī zúqiú, wǒ cānjiāle xiào jì bǐsài.

Sở thích của tôi là chơi đá bóng vào thời gian rảnh. Sau khi làm xong bài tập về nhà, tôi hay dùng thời gian rảnh để chơi đá bóng. Tôi đã rất hứng thú với việc chơi bóng từ hồi còn rất nhỏ và tôi bắt đầu học cách chơi bóng tử tế khi tôi 5 tuổi. Tôi đi học khi tôi 5 tuổi. Cha tôi nói với thầy giáo về sở thích bóng đá của tôi. Thầy tôi bảo rằng có 1 trung tâm thể thao nhỏ mở cửa hàng ngày ở trường vì vậy cha có thể cho con trai mình tham gia. Giờ đây, tôi thật sự thích chơi bóng đá và tham gia vào các cuộc thi liên trường.

SỞ THÍCH NGHE NHẠC,XEM PHIM VÀ DU LỊCH

我的爱好是听音乐、看电影和旅行。我喜欢各种各样的音乐,尤其是当我充满悲伤时,我喜欢那些能分享我悲伤的歌曲。我也喜欢看一些美国情景喜剧,比如:我是如何遇见你母亲的,从前,萨布丽娜。此外,我喜欢旅游和探索新的地方,有丰富的美食和自然,尤其是在黄昏沿着海滩散步,使我感到舒适和安宁。

Wǒ de àihào shì tīng yīnyuè, kàn diànyǐng hé lǚxíng. Wǒ xǐhuān gè zhǒng gè yàng de yīnyuè, yóuqí shì dāng wǒ chōngmǎn bēishāng shí, wǒ xǐhuān nàxiē néng fēnxiǎng wǒ bēishāng de gēqǔ. Wǒ yě xǐhuān kàn yīxiē měiguó qíngjǐng xǐjù, bǐrú: Wǒ shì rúhé yùjiàn nǐ mǔqīn de, cóngqián, sà bù lì nà. Cǐwài, wǒ xǐhuān lǚyóu hé tànsuǒ xīn dì dìfāng, yǒu fēngfù dì měishí hé zìrán, yóuqí shì zài huánghūn yánzhe hǎitān sànbù, shǐ wǒ gǎndào shūshì hé ānníng.

Sở thích của tôi là nghe nhạc, xem phim và đi du lịch. Tôi thích nghe nhiều thể loại âm nhạc; đặc biệt những khi buồn tôi thường nghe những bài hát buồn. Tôi còn thích xem những bộ phim sitcom của Mỹ như How I met your mother, Once upon a time, Sabrina… Ngoài ra tôi còn thích du ngoạn, khám phá những vùng đất với thiên nhiên và ẩm thực phong phú, đặc biệt tôi thích tản bộ dọc theo đường biển vào buổi chiều, nó làm tôi cảm thấy thoải mái và bình yên.

SỞ THÍCH ĐỌC SÁCH

我有很多爱好,但我最喜欢阅读。书对我来说总是一个好朋友。这是一个很好的方法来提高我的词汇暴露许多新词。通过阅读,我变得更专注,因为它要求我长时间专注于我所读的东西。它也为我打开了知识之门。读书告诉我世界的历史,让我看到人体的结构,或者给我讲一个福尔摩斯的故事。我认为阅读是最有趣的室内活动之一。

Wǒ yǒu hěnduō àihào, dàn wǒ zuì xǐhuān yuèdú. Shū duì wǒ lái shuō zǒng shì yīgè hǎo péngyǒu. Zhè shì yīgè hěn hǎo de fāngfǎ lái tígāo wǒ de cíhuì bàolù xǔduō xīn cí. Tōngguò yuèdú, wǒ biàn dé gèng zhuānzhù, yīnwèi tā yāoqiú wǒ cháng shíjiān zhuānzhù yú wǒ suǒ dú de dōngxī. Tā yě wèi wǒ dǎkāile zhīshì zhī mén. Dúshū gàosù wǒ shìjiè de lìshǐ, ràng wǒ kàn dào réntǐ de jiégòu, huòzhě gěi wǒ jiǎng yīgè fú’ěrmósī de gùshì. Wǒ rènwéi yuèdú shì zuì yǒuqù de shìnèi huódòng zhī yī.

Tôi có khá nhiều sở thích nhưng đọc sách là một trong những việc mà tôi yêu thích nhất. Sách luôn là người bạn thân thiết đồng hành cùng tôi. Đọc sách giúp tôi nâng cao vốn từ vựng bởi nó chứa đựng rất nhiều từ mới. Khi đọc tôi nhận được sự tập trung cao độ bởi nó đòi hỏi tôi phải tập trung và những gì tôi đọc trong thơi gian dài. Đọc sách cũng mở ra rất nhiều tri thức mới như tìm hiểu về lịch sử thế giới, tìm hiểu cấu trúc của cơ thể người hay biết được câu chuyện về Sherlock Holmes. Tôi nghĩ rằng đọc sách là một hoạt động trong nhà thú vị nhất.

SỞ THÍCH NHẢY

在业余时间,我喜欢跳舞。当我还是个小女孩的时候,我可以一直做。当我3岁的时候,我妈妈带我去舞蹈学校,我的第一件舞衣是一件浅粉色的连衣裙,就像一件三条腿的艺术家的连衣裙。我们小组的第一场表演是在我们五岁的时候,在那场表演中,我们就像企鹅一样,在过去的九年里,我们经常跳舞。我在一家舞蹈公司跳了九年舞。但现在你们都参加了另一个舞蹈团。

当我跳舞的时候,我忘记了其他的一切,我只专注于家务,它让我放松,它让我快乐,我想照顾我的身体和舞蹈,以增加你的条件。

但是现在我在高中,我没有时间跳舞,真的很难过,我记得我能跳舞的时候,我希望我有时间跳舞。

Zài yèyú shíjiān, wǒ xǐhuān tiàowǔ. Dāng wǒ háishì gè xiǎo nǚhái de shíhòu, wǒ kěyǐ yīzhí zuò. Dāng wǒ 3 suì de shíhòu, wǒ māmā dài wǒ qù wǔdǎo xuéxiào, wǒ de dì yī jiàn wǔ yī shì yī jiàn qiǎn fěnsè de liányīqún, jiù xiàng yī jiàn sāntiáo tuǐ de yìshùjiā de liányīqún. Wǒmen xiǎozǔ de dì yī chǎng biǎoyǎn shì zài wǒmen wǔ suì de shíhòu, zài nà chǎng biǎoyǎn zhōng, wǒmen jiù xiàng qì’é yīyàng, zài guòqù de jiǔ nián lǐ, wǒmen jīngcháng tiàowǔ. Wǒ zài yījiā wǔdǎo gōngsī tiàole jiǔ nián wǔ. Dàn xiànzài nǐmen dōu cānjiāle lìng yīgè wǔdǎo tuán.

Dāng wǒ tiàowǔ de shíhòu, wǒ wàngjìle qítā de yīqiè, wǒ zhǐ zhuānzhù yú jiāwù, tā ràng wǒ fàngsōng, tā ràng wǒ kuàilè, wǒ xiǎng zhàogù wǒ de shēntǐ hé wǔdǎo, yǐ zēngjiā nǐ de tiáojiàn.

Dànshì xiànzài wǒ zài gāozhōng, wǒ méiyǒu shíjiān tiàowǔ, zhēn de hěn nánguò, wǒ jìdé wǒ néng tiàowǔ de shíhòu, wǒ xīwàng wǒ yǒu shíjiān tiàowǔ.

Trong thời gian rảnh của tôi, tôi thích khiêu vũ. Khi tôi còn là một cô bé tôi khiêu vĩ mọi lúc tôi có thể. Khi tôi bắt đầu lên 3 tuổi, Mẹ tôi đưa tôi vào trường múa. Chiếc váy khiêu vũ đầu tiên của tôi có màu hồng nhạt cá hồi giống như một chiếc váy của những nghệ sĩ ba – lê. Buổi diễn đầu tiên của nhóm chúng tôi là khi chúng tôi mới có năm tuổi. Trong buổi diễn đó chúng tôi như những chú chim cánh cụt. Trong chín năm qua chúng tôi đã có rất nhiều buổi khiêu vũ. Tôi đã nhảy múa trong chín năm cho một công ty về khiêu vũ. Nhưng bây giờ tất cả mọi người đã tham gia nhóm nhảy khác.

Khi tôi nhảy, tôi quên tất cả mọi thứ khác và tôi chỉ tập trung vào vũ đạo. Đó là thư giãn và nó làm cho tôi hạnh phúc. Tôi muốn chăm sóc cơ thể của tôi và nhảy múa làm tăng tình trạng của bạn.

Nhưng bây giờ khi tôi đang ở trường trung học và tôi không có thời gian để nhảy múa. Việc này thực sự rất buồn. Tôi nhớ khoảng thời gian tôi có thể nhảy múa. Tôi luôm hy vọng rằng tôi có thời gian để nhảy múa lại.hích cầu lôn.

Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang: https://tiengtrungntt.vn/

Fanpage: Tiếng trung giao tiếp Nghiêm Thùy Trang

Bài Luận Tiếng Anh Về Sở Thích Làm Vườn / 2023

Viết về sở thích là một trong những cách rèn luyên kỹ năng viết truyền cảm hứng cho người học tiếng anh nhất khi vừa có thể nói về sở thích, vừa luyện cách viết bằng tiếng anh sao cho thật trôi chảy. Aroma xin giới thiệu đến các bạn một bài luận mẫu về sở thích: về sở thích làm vườn.

My boyfriend and I live together in a small house, even though the size of the house itself is not ideal compare to other houses nowadays, but it’s still fully equipped. And, the only one special thing that makes our house stand out, is our backyard garden.

My boyfriend shares the same interest for gardening as me. We always spend times together taking care of the garden every day. Covering the entire yard is a grass carpet of deep green. The garden of us gathers a diversity of colors from many kinds of flower such as Roses, Lilies, Sunflowers. Likewise, our garden is also covered by one such soothing aroma from the bushes of Orange Jasmine (hoa nguyệt quế).

Watering, fertilizing, as well as pruning (tỉa lá), are some small works that we do to take care of our lovely garden. They might sound simple, but in order to complete such those small acts, you have to give in your real effort and love. If you could do so, I truly believe you yourself would be able to own a spectacular garden that blooms out not only lively colors, but also a unique fragrance, just like our garden.”

%CODE9%

Dịch bài luận mẫu tiếng anh về làm vườn

Mọi người ai cũng có một vài sở thích của riêng mình. Sở thích của tôi có phần khá nhẹ nhàng, và nó đòi hỏi phải bỏ vào thật nhiều yêu thương và sự chăm sóc. Đó là làm vườn.

Tôi và bạn trai sống cùng nhau trong 1 căn nhà nhỏ, tuy ngôi nhà của chúng tôi khá nhỏ so với những căn nhà hiện nay, nhưng nó vẫn rất đầy đủ tiện nghi. Và điều làm ngôi nhà tôi nổi bật hơn cả, đó chính là vườn hoa sau nhà của chúng tôi.

Bạn trai tôi cũng có cùng sở thích với tôi. Hằng ngày chúng tôi đều dành thời gian để cùng nhau chăm sóc khu vườn. Bao xung quanh khu vườn của chúng tôi là một thảm cỏ xanh biếc. Khu vườn của chúng tôi hội tụ rất nhiều loài hoa với đầy đủ các sắc màu như hoa hồng, hoa lily, hoa hướng dương. Bên cạnh đó, khu vườn của chúng tôi còn được bảo phủ bởi một hương thơm rất ư là nhẹ nhàng từ những bụi hoa nguyệt quế.

Tưới nước, bón phân, tỉa lá là những sự chăm sóc nhỏ mà chúng tôi dành cho khu vườn của mình. Nghe có vẻ đơn giản, nhưng để có thể làm được những điều nhỏ nhặt ấy, bạn phải thật sự đặt yêu thương và công sức mình của bạn vào. Như vậy, tôi tin chắc bạn cũng sẽ có thể có được một góc vườn tuyệt vời ngát hương và đầy màu sắc như khu vườn của chúng tôi vậy.

Orange Jasmine: Hoa nguyệt quế

Pruning: Tỉa lá

Gardening: làm vườn

Backyard garden: Khu vườn phía sân sau

Grass carpet: Thảm cỏ

Roses: Hoa hồng

Lilies: Hoa lili

Sunflowers: Hoa hướng dương

Watering: tưới nước

Fertilizing: bón phân

Fragrance: mùi thơm

Covered by… : Được bao phủ bởi…

Take care of: Chăm sóc

Real effort : nổ lực thực sự

Diversity of colors: Sự đa dạng màu sắc

Đoạn Văn Mẫu Viết Về Sở Thích Bằng Tiếng Anh / 2023

Diễn đạt sở thích của mình bằng tiếng Anh như thế nào mới đúng?

Khi bạn muốn nói sở thích của mình với một ai đó hoặc là muốn hỏi ai đó về sở thích họ, bạn cần chuẩn bị những câu hỏi và câu trả lời như thế nào.

– To be crazy about: cuồng cái gì đó

– Very interested in..: rất thích

– Enable (sb) to do (sth): có thể giúp (ai đó) làm gì…

– Have a passion for: đam mê về…

– Do lots of : làm điều gì đó thường xuyên

– To be fond of sth/sb: thích làm cái gì/ ai đó

– To be into sth/sb: say mê điều gì/ ai đó

– How do you enjoy it?/ What do you think about it?/ How do you feel about it?/ How do you like it?

– How long do you think you will continue with your hobby?

– What sort of hobbies do you have?

– What do you get up to in your free time?

Sử dụng cấu trúc câu thông dụng khi nói về sở thích bằng tiếng Anh

– My hobby is… (walking, reading book, shopping, playing games, cooking…)

– I started when …(I was young/ I was a child/ I was ten years old…)

– I spend + (số đếm) + hours on it

– Because I can learn about many things in…, it make me feel relaxed

– I would never stop…, I don’t know…

– What do you like doing in your spare time?: Bạn thích làm gì trong thời gian rảnh rỗi

– Have you got any favourite bands?: Bạn có yêu thích ban nhạc nào không

– What sort of music do you listen to?

– Do you play any sports?: Bạn có chơi thể thao không?

– I’m a member of a gym: Tôi làm một thành viên của phòng tập thể thao

– I feel completely relaxed when listening to the Ballad songs: tôi thực sự cảm thấy thoải mái khi tôi nghe các bản nhạc ballad.

– I have good taste in…: Tôi có năng khiếu về…

– I quite like cooking/ playing chess/ yoga: Tôi thích nấu ăn/ chơi cờ/ tập yoga

– I’m mad about: tôi thích điên cuồng ….

– I really like swimming/ dancing: Tôi thực sự thích bơi lội và nhảy múa

– Music is one of my joys: âm nhạc là một trong những niềm đam mê của tôi

– I love the theatre/ the cinema/ going out/ clubbing: Tôi yêu thích việc đi nhà hát/ rạp chiếu bóng/ đi ra ngoài/ tới các câu lạc bộ

– I adore Ving/N: tôi thích ….

– I enjoy travelling: Tôi thích đi du lịch

– Do you play any instruments?: Bạn có thích chơi loại nhạc cụ nào không?

– I have passion for…: Tôi có niềm đam mê

– I’m not interested in football: Tôi không thích bóng đá

– I don’t like pubs/noisy bars/nightclubs: Tôi không thích các quán ba ồn ào/ câu lạc bộ ban đêm.

– I hate shopping: Tôi ghét mua sắm

– I can’t stand football: Tôi không ghét môn bóng đá không thể tưởng tượng nổi

Cách nói thích và không thích trong tiếng Anh

– Interested in something: thích/ quan tâm về cái gì

– Taste in music/ clothes: có gu về âm nhạc/quần áo

– Have similar tastes: Có chung gu/ sở thích

– Have diffirent tastes: Khác gu/ sở thích

– Start to like something: Bắt đầu hứng thú với việc gì đó

– Like expensive thing: Thích những thứ đắt tiền, xa xỉ

– Personal taste: sở thích/ gu cá nhân

– I’m not particularly sporty: Không thực sự hứng thú với thể thao cho lắm

– Something is a matter of taste: Tùy sở thích mỗi người

– Something is an acquire taste: Người ta chỉ thương thích cái gì đó sau khi đã thử nó

– There is a accounting for taste: Không có lý do gì để thích thứ đó/ Không hiểu vì sao lại thích nó / Nó chỉ đơn giản là thích, không còn lý do nào khác ( phụ thuộc rất nhiều vào ngữ cảnh)

1.Viết về sở thích đọc sách bằng tiếng Anh

I have many hobbies, but I like reading most. Books are always a good friend to me. It is a good way to improve my vocabularies by exposing many new words. By reading, I get better at concentration because it requires me to focus on what I am reading for long periods. It also opens up the knowledge door for me. Reading books tell me about the world’s history, let me see the structure of the brain, or bring me a story of Sherlock Holmes. I think reading is one of the most interesting indoors activity.

Tôi có khá nhiều sở thích nhưng đọc sách là một trong những sở thích mà tôi thấy thú vị nhất và sách luôn là người bạn thân thiết đồng hành cùng tôi. Đọc sách giúp tôi nâng cao vốn từ vựng bởi nó chứa đựng rất nhiều từ mới. Khi đọc tôi nhận được sự tập trung cao độ bởi nó đòi hỏi tôi phải tập trung và những gì tôi đọc trong thơi gian dài. Đọc sách cũng mở ra rất nhiều tri thức mới như tìm hiểu về lịch sử thế giới, biết được cấu trúc của não và biết được câu chuyện về Sherlock Holmes.Tôi nghĩ rằng đọc là một hoạt động trong nhà thú vị nhất đối với tôi

2. Viết vế sở thích xem phim

I like watching movies, especially horror and action movies. I find myself a stronger person when I watch these films. There is another hobby that I really enjoy – gathering with my friends for chatting. I like the Thailand and Chinese cuisines because they are tasty and spicy. Moreover, I enjoy myself by swimming and reading books when I am alone

Tôi thích xem phim, đặc biệt là các thể loại hành động và kinh dị. Bởi khi xem những phim đấy tôi cảm thấy mình trở nên mạnh mẽ hơn. Còn một thú vui nữa đó là được tụ tập bạn bè để ăn uống và tán gẩu. Tôi thích nền văn hóa ẩm thực của Thái Lan và Trung Hoa bởi vì tôi cảm thấy những món đó có vị cay và đậm đà. Ngoài ra, bơi lội và đọc sách cũng là một sở thích khi tôi muốn một mình.

Cách viết vế sở thích nghe nhạc bằng tiếng Anh

3. Viết về sở thích nghe nhạc

My hobbies are listening to music, watching films and travelling. I love many kinds of music; especially, when I fill myself with the sorrow, I love the songs which can share my sadness. I also like watching some US sitcoms such as: How I met your mother, Once upon a time, Sabrina is the thing I enjoy in my leisure time. Besides, I extremely love travelling, exploring new places with plentiful cuisines and nature, especially walking along the beach in the dusk that make me comfortable and peaceful.

Sở thích của tôi là nghe nhạc, xem phim và đi du lịch. Tôi thích nghe nhạc các thể loại, đặc biệt những khi tôi buồn tôi thường nghe những bài hát có tâm trạng giống tôi. Tôi thích xem những bộ phim sitcom của Mỹ như How I met your mother, Once upon a time, Sabrina… Ngoài ra tôi cực kỳ thích được đi du ngoạn khắp nơi, khám phá những vùng đất có thiên nhiên và ẩm thực phong phú, đặc biệt là đi biển, tôi thích được tản bộ dọc theo đường biển vào buổi chiều, nó làm tôi cảm thấy thoải mái và bình yên.

Working 8 hours per day makes me feel exhausted, I sometimes feel as if I’m choking by hard work and stresses. So, music is one of my joys. I feel completely relaxed when listening to the Ballad songs. Music helps me out of all the stresses from work; with me, music is my soulmate.

Hàng ngày, tôi phải làm việc suốt 8h đồng hồ. Công việc mệt mỏi và áp lực khiến đôi lúc tôi thấy ngạt thở. Vậy nên âm nhạc là niềm vui của tôi. Mỗi khi mệt mỏi hay áp lực, tôi thường nghe nhạc. Những bản nhạc ballad khiến tôi cảm thấy được thư giãn, thoải mái. Có thể nói, âm nhạc như người bạn tri kỉ, giúp tôi cảm thấy thoải mái hơn sau những giờ làm việc căng thẳng.

4. Viết về sở thích chơi thể thao bằng tiếng Anh

My favorite hobby is playing football in spare time. After completing my home work at home, I generally spend my lot of free time in playing football. I was so interested to play football from my childhood however started learning to play well when I was 5 years old. I was in one class when I was 5 years old. My father asked to my class teacher in the PTM about my hobby of football. And my teacher told him that there is a facility of playing sports daily in the school from class 1 so you can admit your child. Now, I really enjoy playing football and participate in the inter-school competitions.

Sở thích yêu thích của tôi là chơi đá bóng vào thời gian rảnh. Sau khi hoàn thành hết bài tập về nhà, tôi hay dùng thời gian rảnh để chơi đá bóng. Tôi đã rất hứng thú với việc chơi bóng từ hồi còn rất nhỏ dẫu vệ tôi bắt đầu học cách chơi bóng tử tế khi tôi 5 tuổi. Tôi đi học khi toou 5 tuổi. Cha tôi nói với thầy giáo ở PTM của tôi về sở thích bóng đá của tôi. Và thầy tôi bảo ông rằng có 1 trung tâm thể thao nhỏ mở cử hàng ngày ở trường giành cho các em lớp 1 trở lên vì vậy anh có thể cho con trai mình tham gia. Giờ đây, tôi thật sự thích chơi bóng đá và tham gia vào các cuộc thi liên trường.

Bài viết về sở thích chơi thể thao bằng tiếng Anh

5. Viết về sở thích tiếng Anh là lướt internet

A hobby that I enjoy is using the computer. Surfing the internet is what I mostly do whenever I have free time.

Becoming knowledgeable is also a great benefit of using Internet. I spend a lot of time on the Internet for reading news. All latest news is continuously up-to-date on the Internet on various news sites. I often visit E-newspaper websites to read hot daily news. I can know everything such as current issues that happen in this world, what happen to our country, celebrities life, recent fashion, and other news that can enhance my knowledge. I would rather using Internet for updating news because it is available everywhere at anytime.

In conclusion, people increasingly spend their leisure time using Internet because it is a helpful tool where people can learn new things and keep informed of information around the world. Internet turns the world into the speed generation. As the Internet saves us much time, we can have enough time to do other things. The internet is a marvelous creation in this generation.

Một sở thích của tôi là sử dụng máy tính. Lướt internet là những gì tôi thường làm bất cứ khi nào tôi có thời gian rảnh.

Kết lại, mọi người ngày càng dành nhiều thời gian rảnh của họ để sử dụng Internet bởi vì nó là một công cụ hữu ích, nơi mọi người có thể học hỏi những điều mới và cập nhật thông tin trên toàn thế giới. Internet biến thế giới thành một thế hệ tốc độ. Vì Internet tiết kiệm nhiều thời gian cho chúng ta, chúng ta có thời gian để làm những việc khác. Internet là một sáng tạo tuyệt vời trong thời đại này.