Bạn Có Biết – Thạch Rau Câu Trong Tiếng Anh Là Gì Không?

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Thạch Rau Câu Xoài Đơn Giản Nhất
  • Nộm Rau Câu Nam Định
  • Công Thức 20 Món Rau Xào Siêu Nhanh Mà Ngon Miệng ~ Ẩm Thực Thông Thái
  • ‘Ngã Ngửa’ Với Cách ‘gọi Cho Sang Mồm’ Các Món Ăn Bình Dân, Toàn Cái Tên ‘Gắt’ Chưa Từng Thấy
  • Nộm Rau Muống Bắp Bò Ngon Rẻ Ở Hà Nội
  • Thạch rau câu trong tiếng anh là gì?

    Thạch rau câu trong tiếng anh có nghĩa là “Jelly” hoặc là “Gracilaria

    Một sự chuẩn bị thức ăn của 1, nhất quán đàn hồi mềm do cho sự hiện diện của gelatin, pectin , vv sáng tạo. Nước trái cây đun sôi với đường và được sử dụng làm chất phết ngọt cho bánh mì và bánh mì nướng , làm nhân cho bánh ngọt hay bánh rán, v.v.

    Các từ vựng về các loại bánh và nguyên liệu khác

    – Cake: tên gọi chung cho những loại bánh ngọt có hàm lượng chất béo và độ ngọt cao nhất trong những sản phẩm bánh nướng lò.

    – Chiffon: là dạng bánh bông xốp mềm được tạo thành nhờ việc đánh bông lòng trắng và lòng đỏ riêng biệt.

    – Coffee cake: bánh mì nhanh có dạng tròn, vuông, chữ nhật… Gọi là coffee cake do bánh thường được sử dụng lúc còn hơi ấm ấm cùng nhâm nhi với tách cà phê là ngon nhất.

    – Cookie: người việt mình hoặc gọi các loại Cookies là bánh quy (Biscuit – bích quy, tiếng Pháp). Từ hoặc Cookie có nghĩa là “bánh nhỏ – small cake”.

    – Croissant: bánh sừng bò

    – Cupcake: là một trong nhiều cách trình bày của cake, bánh dạng nhỏ dùng như một khẩu phần, bánh thường được bao quanh bởi lớp giấy hình cốc xinh xắn, đẹp mắt. Mặt bánh được trang trí bởi lớp kem phủ điểm xuyết trái cây, mứt quả…

    – Fritter: bánh có vị ngọt lẫn mặn, rất nhiều hình dáng khác nhau, chiên trong ngập dầu, phổ biến là tẩm bột (chủ yếu là bột bắp) vào những nguyên vật liệu rau củ quả hoặc tôm, gà….

    – Loaf: loại bánh mì nhanh thường có dạng khối hình chữ nhật.

    – Pancake: bánh rán chảo làm chín bằng phương pháp quét lớp dầu/bơ mỏng lên mặt chảo, bánh dẹt, mỏng.

    – Pie: bánh vỏ kín có cất giữ nhân bên trong, tất cả gọi chung là vỏ pie. Bột cho vỏ pie được chia làm hai phần, 1 phần cán mỏng làm đế, xếp nhân bên trong, rồi phần còn lại cán mỏng phủ lên trên, gắn kín những mép và xiên thủng vài chỗ trên vỏ bề mặt để hơi thoát ra trong giai đoạn nướng.

    – Pound cake: bánh có hàm lượng chất béo và đường đều cao, tên gọi để chỉ các nguyên liệu chính đều có khối lượng 1 pound Anh, khoảng 454g. Bánh này thường có kết cấu nặng và đặc hơn bánh dạng bông xốp.

    – Quick bread: bánh mì nhanh

    – Sandwich: bánh mì gối

    – Scone: là một dạng bánh mì nhanh thịnh hành tại Anh, có nguồn gốc Scottish. Hình dáng ban đầu của những chiếc scone là hình tròn lớn, khi ăn bánh sẽ được cắt ra thành những phần bánh nhỏ hình tam giác. Không những thế bánh còn có dạng hình nón, lục giác đều, vuông…

    – Tart: tart là dạng độc đáo của pie không có lớp vỏ bọc kín nhân. Bánh không vỏ, nướng hở phần nhân.

    – Waffle: bánh có dạng mỏng, dẹt có khuôn riêng.

    Ngoài ra, “Jelly” còn có một nghĩa khác

    Jelly là một cách viết tắt vui nhộn để viết tắt “ghen tị”. Nó thường được sử dụng bởi thanh thiếu niên khi họ tinh nghịch ghen tị về một cái gì đó bạn bè của họ nhận được hoặc trải nghiệm.

    Jelly thường được nhìn thấy trong tin nhắn văn bản, phòng trò chuyện trực tuyến và các trang web xã hội, chẳng hạn như Twitter, Facebook và Instagram. Nó thường không được sử dụng cho những trường hợp ghen tuông nghiêm trọng, chẳng hạn như khi vợ / chồng tán tỉnh hoặc cha mẹ thể hiện tình cảm với con này hơn con khác. Nếu nó được sử dụng trong những bối cảnh nghiêm túc, nó sẽ nghe thực sự ngu ngốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Luộc Vó Bò Ngon Giòn Tại Nhà
  • Bí Quyết Làm Món Vó Bò Ngâm Chua Cay Thơm Ngon Tại Nhà
  • Ăn Gì Bổ Thận Tráng Dương? 15 Thực Phẩm Tốt Nhất Dành Cho Nam
  • Top 20 Món Ngon + Nhà Hàng Quán Ăn Ngon Quận 10 Giá Rẻ Đông Khách
  • Cách Làm Ba Chỉ Bò Mỹ Cuộn Nấm Kim Châm Phong Cách Nhật Bản
  • Cách Giới Thiệu Sở Thích Bằng Tiếng Anh Hay Nhất Mà Bạn Không Thể Bỏ Qua

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Nấu Bột Ăn Dặm Cho Trẻ Từ 8
  • Cách Nấu Bột Cho Bé 8 Tháng Tuổi Ăn Hàng Ngày
  • Bật Mí Cách Nấu Cháo Cá Hồi Bí Đỏ Cho Bé 8 Tháng Tuổi Ngon Bổ Dưỡng Nhất
  • Mách Mẹ Đã Biết Cách Nấu Cháo Cá Hồi Cho Bé Ăn Dặm Ngon Bổ Dưỡng?
  • 6 Cách Nấu Cháo Cá Hồi Cho Bé Ăn Dặm Được Khuyên Từ Chuyên Gia
  • Cách giới thiệu sở thích bằng tiếng Anh

    Một số từ vựng:

    – creative: sáng tạo

    – fascinating: hấp dẫn

    – practical: thực tế

    – cheap: giá rẻ

    – enjoyable: thú vị

    – relaxing: thư giãn

    – different: khác

    – unusual: thông thường

    – To be very interested in..: Rất thích

    – To be crazy about: Cuồng cái gì đó

    – To enable (sb) to do (sth): Có thể giúp (ai đó) làm gì…

    – To have a passion for: Đam mê về…

    – To like/enjoy/love: Thích

    – To do lots of : Làm điều gì đó thường xuyên

    – To be into sth/sb: Say mê điều gì/ ai đó

    – To be fond of sth/sb: Thích làm cái gì/ ai đó

    -Interested in something : thích/ quan tâm về cái gì

    – Taste in music/ clothes : có gu về âm nhạc/quần áo

    – Have similar tastes : Có chung gu/ sở thích

    – Have different tastes : Khác gu/ sở thích

    – Start to like something : Bắt đầu hứng thú với việc gì đó

    – Like expensive thing : Thích những thứ đắt tiền, xa xỉ

    – Personal taste : sở thích/ gu cá nhân

    – I’m not particularly sporty : Không thực sự hứng thú với thể thao cho lắm

    – Something is a matter of taste : Tùy sở thích mỗi người

    – Something is an acquired taste : Người ta chỉ thương thích cái gì đó sau khi đã thử nó

    – There is a accounting for taste : Nó chỉ đơn giản là thích, không còn lý do nào khác (phụ thuộc rất nhiều vào ngữ cảnh)

    2. Câu hỏi mà bạn có thể sử dụng

    – What do you like doing? ( Bạn thích làm gì?)

    – What sort of hobbies do you have? ( Bạn có sở thích gì?)

    – What do you get up to in your free time? ( Bạn thường làm gì vào thời gian rảnh rỗi?)

    3. Cách trả lời

    – In my free time I…Trong thời gian rảnh rỗi của tôi, tôi …

    – When I have some spare time chúng tôi tôi có một số thời gian rảnh rỗi tôi …

    – When I get the time, I… Khi có thời gian rảnh, tôi…

    – I relax by watching TV / listening to music, etc (Tôi thư giãn bằng cách xem TV / nghe nhạc, vv)

    – My hobbies are bird-watching / playing sport, etc (Sở thích của tôi là xem phim như trẻ em / chơi môn thể thao vv)

    – I’m interested in…( Tôi rất thích) I’m keen on (+ noun / gerund)

    – I’m into…( Tôi thích…)

    – I enjoy (Tôi thích…)

    4. Nói về sở thích của bạn chi tiết hơn và mô tả, giải thích thêm

    Bạn có thể đưa thêm nhiều thông tin về sở thích của bạn như:

    “I like arts and crafts. I’m a creative / practical person, and like doing things with my hands.” (Tôi thích nghệ thuật và thủ công. Tôi là một người sáng tạo / thực tế và thích làm mọi việc bằng đôi tay của mình).

    “I’m an outgoing person, and like socialising / hanging out with friends.” (“Tôi là một người cởi mở, và thích giao lưu / đi chơi với bạn bè.”)

    “I enjoy being physically active, and spend a lot of time playing sports and team games.” (Tôi thích hoạt động thể chất và dành nhiều thời gian chơi thể thao và các trò chơi tập thể.)

    5. Giải thích tại sao bạn lại thích nó

    Bạn cũng có thể giải thích lý do tại sao bạn dành thời gian cho sở thích của mình để làm cho cuộc trò chuyện dài hơn và thú vị hơn.

    “I really enjoy going to the gym because…” Tôi thực sự thích đi đến phòng tập thể dục bởi vì…

    …it keeps me fit. ( Nó giúp tôi có thân hình cân đối).

    …it gets me out of the house, you know! ( Bạn biết đấy, nó giúp tôi ra khỏi nhà.)

    …it’s sociable. I’ve met lots of new people.( Nó rất thoải mái. Tôi đã gặp rất nhiều người mới.)

    …it gives me something interesting to do with my time. ( Nó giúp cho thời gian rảnh của tôi thú vị hơn..)

    …it’s not very expensive, and anyone can do it! ( nó không quá đắt và ai cũng có thể làm được)

    “My hobbies are all creative…” (Sở thích của tôi là sáng tạo tất cả mọi thứ…)

    … Because my job is technical, it’s good to spend time doing something completely different.(Vì công việc của tôi là kỹ thuật, thật tốt khi dành thời gian để làm một cái gì đó khác đi.)

    … I enjoy spending time making things like clothes. (Tôi thích dành thời gian làm những thứ như quần áo chẳng hạn.)

    1. Sở thích về làm vườn

    My favourite is cooking, listening music and gardening however I always pfer gardening. Gardening is like meditation to me which improves my work efficiency, interest and ability. It gives me high level of peace and makes my whole day useful. Every early morning I enjoy my blooming garden, growing plants slowly on daily basis. I also enjoy sun rise and sun set daily in my garden. I generally like to do my school home work in my evergreen garden. I play badminton with my father daily in the evening in my garden and enjoy evening walk with my mom. l like so much planting new plants and watering them in daily morning. The enjoy seeing flowers blooming and plants growing. I really feel sense of great achievements and realize the fact of life. It helps me keep myself fit, healthy, strong and rejuvenate.

    Dịch: Sở thích của tôi là nấu ăn, nghe nhạc và làm vườn tuy nhiên tôi luôn thích làm vườn. Làm vườn giống như thiền đối với tôi giúp cải thiện năng suất, sự quan tâm và khả năng làm việc của tôi. Nó mang lại cho tôi sự thư thái và làm cho cả ngày của tôi trở nên có giá trị. Mỗi sáng sớm tôi thích cảm giác được tận hưởng khu vườn nở hoa của mình, nhìn chúng lớn lên mỗi ngày. Tôi cũng thích ngắm mặt trời mọc và mặt trời lặn hàng ngày trong khu vườn của mình. Tôi thường thích làm việc nhà ở trường trong khu vườn thường xanh của tôi. Tôi chơi cầu lông với cha hàng ngày vào buổi tối trong vườn và buổi tối tôi sẽ đi dạo cùng mẹ. Tôi rất thích trồng những loại cây mới và tưới nước cho chúng vào mỗi buổi sáng. Tôi thực sự thích tận hưởng cảm giác nhìn thấy hoa nở và thực vật phát triển. Tôi thực sự cảm thấy những thành tựu tuyệt vời và nhận ra thực tế của cuộc sống. Nó giúp tôi khỏe mạnh, trẻ trung.

    2. Sở thích về chơi bóng

    My favourite hobby is playing football in spare time. After completing my home work at home, I generally spend my lot of free time in playing football. I was so interested to play football from my childhood however started learning to play well when I was 5 years old. I was in one class when I was 5 years old. My father asked to my class teacher in the PTM about my hobby of football. And my teacher told him that there is a facility of playing sports daily in the school from class 1 so you can admit your child. Now, I really enjoy playing football and participate in all the inter-school competitions.

    Dịch: Sở thích của tôi là chơi bóng đá trong thời gian rảnh rỗi. Sau khi hoàn thành công việc nhà ở nhà, tôi thường dành nhiều thời gian rảnh để chơi bóng đá. Tôi đã rất thích chơi bóng đá từ thời còn là một đứa trẻ, tuy nhiên tôi bắt đầu học chơi tốt hơn khi tôi 5 tuổi. Tôi đã học một lớp đá bóng khi tôi 5 tuổi. Cha tôi đã hỏi giáo viên lớp của tôi trong PTM về sở thích bóng đá của tôi. Giáo viên của tôi nói với cha rằng có một cơ sở chơi thể thao hàng ngày trong trường từ lớp 1 nên ông có thể đăng ký cho tôi vào lớp đó. Hiện tại, tôi thực sự thích chơi bóng đá và tham gia tất cả cuộc thi giữa các trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Mẹo Vặt Nấu Nướng Có Lợi Cho Sức Khỏe
  • 9 Mẹo Nấu Nướng Có Lợi Cho Sức Khỏe
  • Căn Bếp Thơm Hương Của Bà Mẹ Hà Nội Yêu Thích Cắm Hoa Và Trang Trí Nơi Nấu Nướng
  • Lẩu Cá Chép Om Dưa Nấu Nướng Sao Cho Ngon?
  • Cách Sử Dụng Chảo Điện Đa Năng Kangaroo Nấu Nướng Lẩu Đều Ngon
  • Cách Viết Về Sở Thích Bằng Tiếng Anh (Có Bài Viết Mẫu)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Tất Cả Những Câu Hỏi Liên Quan Đến Nghề Bếp
  • Những Quyển Sách Ẩm Thực Nổi Tiếng Thế Giới (Phần 1)
  • 7 Cuốn Sách Dạy Nấu Ăn Cơ Bản Hay, Biến Việc Nấu Ăn Hàng Ngày Trở Nên Đơn Giản
  • Nằm Ngủ Mơ Thấy Mình Nấu Cơm, Đồ Ăn Là Điềm Báo Gì?
  • Giải Mã Điềm Báo Và Điềm Báo Qua Giấc Mơ Thấy Nấu Cơm
  • I like/love/enjoy/adore/fancy + Noun/Ving (về sở thích)

    Ex: I like listening to music.

    (Tôi thích nghe nhạc)

    Ex: My hobby is walking with my parents.

    (Sở thích của tôi là đi bộ cùng bố mẹ)

    I’m interested in + Noun/Ving…

    Ex: I’m interested in reading books.

    (Tôi thích đọc sách)

    Ex: I’m keen on cooking on weekends.

    (Tôi thích nấu ăn vào cuối tuần)

    Ex: I’m into travelling.

    (Tôi thích đi du lịch)

    Ex: I’m crazy about romantic film.

    (Tôi phát cuồng vì phim tình cảm)

    I’m a big fan of + Noun/Ving…: người hâm mộ lớn của…

    Ex: I’m a big fan of comic story.

    (Tôi là một người haamm mộ lớn của truyện tranh)

    In my free time I + (sở thích)

    Ex: In my free time I always chat with my friend.

    (Vào lúc rảnh rỗi tôi thường tán gẫu cùng bạn của mình)

    Because I can learn about many things in…, it makes me feel relaxed

    Ex: Because I can learn about many things in reading books, it makes me feel relaxed.

    (Vì tôi có thể học nhiều thứ khi đọc sách, nó khiến tôi cảm thấy thư giãn)

    Ex: I spend many hours on playing chess.

    (Tôi dành nhiều giờ để chơi cờ)

    I would never stop + (sở thích)

    Ex: I would never stop dancing.

    (Tôi sẽ không bao giờ dừng nhảy)

    I’m a member of + môn thể thao: Tôi là một thành viên của…

    Ex: I’m a member of yoga.

    (Tôi là một thành viên của môn yoga)

    I have good taste in…: Tôi có thẩm mỹ về…

    Ex: I have good taste in music.

    (Tôi có thẩm mỹ tốt về âm nhạc)

    I feel completely relaxed when + Ving: Tôi thực sự cảm thấy thoải mái khi…

    Ex: I feel completely relaxed when listening to R&B music.

    (Tôi cảm thấy thoải mái khi nghe nhạc R&B)

    I’m mad about: Tôi thích điên cuồng

    Ex: I’m mad about tennis.

    (Tôi điên cuồng về tennis)

    I have passion for…: Tôi có niềm đam mê với…

    Ex: I have passion for music.

    (Tôi có niềm đam mê với âm nhạc)

    … is one of my joys: … là một trong những niềm đam mê của tôi

    Ex: Cooking is one of my joys.

    (Nấu ăn là một trong những niềm đam mê của tôi)

    Sở thích đọc sách

    In my daily life, I have some hobbies such as travelling, cooking, listening to music and so on. However, I enjoy reading book most. To me, books are always a good friend. Firstly, reading books makes me feel relaxed after many long stressful hours at school. I really like comic books because they contain a lot of colorful and interesting images that keep my spirit relax. Secondly, reading books is a good way to improve my vocabulary and grammar. For example, reading books tells me about the world’s history, let me see the structure of the human body, or bring me a story of Harry Potter. In conclusion, I think reading is one of the most interesting indoors activities.

    Dịch:

    Trong cuộc sống hàng ngày, tôi có nhiều sở thích như đi du lịch, nấu ăn, nghe nhạc và rất nhiều. Tuy nhiên, tôi thích đọc sách nhất. Đối với tôi, sách luôn là người bạn tốt. Đầu tiên, đọc sách làm cho tôi cảm thấy thư giãn sau nhiều giờ học căng thẳng ở trường. Tôi thực sự thích truyện tranh bởi vì nó chứa đựng rất hình ảnh đầy màu sắc và thú vị cái mà giữ tinh thần của tôi được thư giãn. Thứ hai, đọc sách là một cách tốt để cải thiện từ vựng và ngữ pháp. Chẳng hạn, đọc sách cho tôi biết về lịch sử thế giới, tìm hiểu cấu trúc của cơ thể người hay biết được câu chuyện về Harry Potter. Tóm lại, tôi nghĩ rằng đọc sách là một hoạt động trong nhà thú vị nhất.

    Sở thích xem phim

    Movies is always a big part of my life. I am really fond of watching movies, specially romantic movies. In my free time, I usually spend from 2 hours to many hours to watch them. By going to the movies, I can bring excitement into my lives, expss our emotions and imagine myself as someone else. Besides, I enjoy watching movies because it makes me reduce stress in my daily life. I forgot everything and intergrated into the movies. For examples, I can cry when watching sad movies or laugh when watching funny ones.

    On the other hand, watching movies helps me learn many things. I begin watching subtitle films from a lot of English speaking movies. Then, I studied many English vocabularies and I had a good understanding of English grammar. Moreover, it provides lots of benefits because it improves my knowledges as well gives information maintain my life style. In conclusion, I think watching movies is one of the most interesting indoors activities.

    Sở thích du lịch

    Travelling is one of my favorite hobbies. I love travelling with my parents and friends. It helps me to get away the daily rush of life. Besides, there are so many reasons to like travelling. Firstly, I like finding out eating and drinking everywhere. For examples, I am interested in French’s food where has hazelnut macarons. Colorful, pilowy and delicately flavored, macarons are perhaps one of the most famous and treasured French desserts.

    Secondly, I will meet new people when travelling. It is a great feeling when I realize that I have new friend across the globe. By interacting with them, I can come to know about their historical sites and new cultures. In conclusion, I’m a big fan of travelling and I make plan to travel as many places as I can whenever I am free.

    1. What do you like doing? (Bạn thích làm việc gì?)
    2. What sort of hobbies do you have? (Bạn có sở thích gì?)
    3. What are your hobbies? (Sở thích của bạn là gì?)
    4. What do you do for fun? (Cậu giải trí bằng cách nào?)
    5. What do you get up to in your free time? (Bạn thường làm gì vào thời gian rảnh rỗi của mình?)
    6. What are you interested in? (Bạn thích cái gì?)
    7. What are you into? (Niềm say mê của bạn là gì?)
    8. You have good taste in …, don’t you? (Sở thích của bạn là…, phải không?)
    9. Do you like going…? (Bạn có thích đi trượt tuyết không?)
    10. What do you get up to in your free time? (Bạn thường dậy để làm gì trong thời gian rảnh rỗi?)
    11. How much time do you spend on your hobbies? How much time would be too much? (Bạn dành bao nhiêu thời gian vào sở thích của bạn?)

    Playing + môn thể thao

    (football, chess, tennis, volleyball,…)

    I feel completely relaxed when playing football.

    (Tôi thực sự cảm thấy thoải mái khi chơi đá bóng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đoạn Văn Mẫu Viết Về Sở Thích Bằng Tiếng Anh
  • Công Thức Món Ăn Bằng Tiếng Anh: Món Nem Rán
  • Hướng Dẫn Viết Về Sở Thích Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng Nhất
  • 9 Bí Quyết Nấu Ăn Cơ Bản Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Sơ Đồ Quy Trình Chế Biến Và Bảo Quản Thức Ăn Trong Bộ Phận Bếp
  • Hướng Dẫn Miêu Tả Sở Thích Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo

    --- Bài mới hơn ---

  • Chồng Làm Gì Khi Vợ Không Biết Nấu Ăn?
  • Chuyên Ngành Dịch Ra Tiếng Anh Là Gì
  • Từ Vựng Về Đồ Dùng Nấu Ăn Cho Người Thích Vào Bếp
  • Vào Bếp Cùng Các Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Kĩ Thuật Nấu Ăn
  • Đoạn Văn Tiếng Anh Về Món Ăn Yêu Thích Ấn Tượng
  • Mì gói là một món ăn vô cùng quen thuộc và tiện lợi, được nhiều người ưa thích. Nhưng bạn đã thực sự biết nấu mì gói đúng cách!? Trong bài viết này, AROMA sẽ đem đến cho bạn tài liệu hướng dẫn nấu ăn bằng tiếng Anh mà cụ thể là với món mì gói. Vừa học tiếng Anh vừa áp dụng kiến thức vào cuộc sống, quả rất thú vị phải không nào!

    Hướng dẫn miêu tả sở thích nấu ăn bằng tiếng anh

    The right way to cook instant noodles without harming our health (Cách nấu mì gói đúng cách mà không làm hại sức khỏe của chúng ta).

    – We normally cook instant noodles by putting the noodles into a pot of boiled water or a bowl of hot water, throw in the soup powder and wait for at least 2 minutes (Chúng ta thường nấu mì gói bằng cách bỏ mì vào một nồi nước sôi hay một tô nước nóng rồi bỏ gói bột súp vào và chờ trong khoảng ít nhất là 2 phút).

    – Maybe you don’t know that this is the wrong method of cooking the instant noodles (Có thể bạn không biết rằng đấy là phương pháp nấu mì sai).

    – By doing this, when we actually boil the ingredients in the soup powder, it will change the molecular structures of the MSG causing it to be toxic (Bằng cách này, thực tế là khi chúng ta đun sôi các thành phần trong gói bột súp, điều này sẽ làm thay đổi các cấu trúc phân tử của bột ngọt sản sinh ra độc tố).

    – One more thing you may not realized is that the noodles are coated with wax and it will take around 4 to 5 days for the body to excrete the wax after you have taken the noodles (Một điều nữa mà bạn có thể chưa nhận biết được, đó là sợi mì được bao bọc bởi một lớp sáp, sau khi ăn vào thì phải mất từ 4 đến 5 ngày cơ thể mới bài tiết ra được).

    – So the question is: How to cook the correct instant noodles? Which is both delicious and healthy (Vậy nên câu hỏi được đặt ra là: làm sao để nấu mì đúng cách, vừa ngon và vừa lành mạnh). And here is the answer (Và đây là câu trả lời):

    1. The noodles are boiled in a pot with water (Mì được luộc trong một nồi nước sôi).
    2. When the noodles are cooked, take out the noodles, and throw away the water which contains wax (Khi mì chín, vớt mì ra và đổ bỏ nước đi, nước này còn chứa sáp).
    3. Boil another pot of water, wait until the water is boiled completely, put the noodles into the hot boiling water and then shut the fire (Nấu một nồi nước khác, đợi nước sôi thì bỏ mì vào, sau đó mới tắt lửa).
    4. When the fire is off, and while the water is very hot, put the soup powder into the water, to make the bowl of healthy noodles (Khi đã tắt lửa, bỏ bột súp vào nước còn đang nóng hổi để có được một tô mì lành mạnh).
    5. However, if you need dry noodles, take out the noodles, add the soup powder and toss it to get dry noodles (Tuy nhiên, nếu muốn ăn mì khô thì vớt mì ra và trộn với bột súp).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bếp Từ Tiếng Anh Là Gì
  • Những Bộ Phim Về Nấu Ăn Hay Nhất Trung Quốc
  • Tải Công Thức Nấu Ăn Trung Quốc Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Sách Dạy Nấu Ăn Trung Quốc Bạn Cần Trong Nhà Bếp
  • ‘tiên Nữ Đồng Quê’ Tứ Xuyên Sống Đời Thoát Tục
  • Bài Viết Về Sở Thích Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • 200 Nguyên Liệu Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh
  • Mơ Thấy Nấu Ăn Đánh Lô Đề Con Gì? Điềm Báo Là Gì?
  • 300+ Đồ Chơi Nấu Ăn Nhà Bếp Cho Bé Đẹp Hàng Nhập Khẩu
  • Món Ngon Cho Bé 2 Tuổi Biếng Ăn
  • Thực Đơn Dinh Dưỡng Nhiều Món Ngon Cho Bé 2 Tuổi Ăn Mãi Không Chán
  • Title: Hobby is a part of life

    I have many hobbies. I like to travel and to read. But my favourite hobby is cooking. Let me tell you why! First, I will tell you a little bit about why I started cooking. Secondly, I will give you some information about what I like to cook. Thirdly, I will say how I use youtube for cooking.

    When I started cooking I was 10 years old. My mother wanted me to become a chef. She always believed that girls had to make different types of food, because one day they would get married. In my country it is not usual that a girl can’t cook. I feel lucky that I can cook a lot of food. Now when I am cooking some food that my children and my husband like, I become happy and I am proud of my mother and myself.

    In the beginning I cooked easy things. For example, I cooked eggs, but gradually I got better at making different and more difficult food. I can cook Afghan Qabili. Qabili is Afghanistans most popular dish. Qabili is made with rice, meat, carrots and raisins. I can also cook Manto, different Kebabs and a lot of other things. I like best to make food in the weekends, because making special food takes time and I often have good time when I am free in the weekends. When I was in Afghanistan most often I followed my mother and I helped her when she cooked a type of food. But now I cook alone. I think cooking is boring for someone, but for me it is interesting because it is my hobby to cook. I also like to cook food from other countries. I thank my mother, because she learned me how to cook.

    When I make a new kind of food I find information online and on youtube. When I go on youtube I get a lot of information, because on youtube you can find and see how you can cook many types of food. When I want to cook a new type of food I find some information about what tastes good with that food and what things I need to make that food. It is also interesting for me to go on youtube and see different food from other countries and how we can cook it.

    So now you know what my favourite hobby is. I think cooking is a good activity, because when I cook food it makes me busy and I am never bored. When you cook different food you can get a lot of information from youtube. You can also find out what is healthy with this food. Cook healthy to be healthy!

    Bài dịch: Sở thích là một phần của cuộc sống

    Khi tôi bắt đầu nấu ăn, tôi lên 10 tuổi. Mẹ tôi muốn tôi trở thành một đầu bếp. Bà luôn tin rằng các cô gái phải biết làm những món ăn khác nhau, bởi vì một ngày nào đó họ sẽ lập gia đình. Ở đất nước tôi, một cô gái không biết nấu ăn thì thật không bình thường. Tôi cảm thấy may mắn vì tôi có thể nấu rất nhiều món ăn. Bây giờ khi tôi đang nấu một số món ăn mà con và chồng tôi thích, tôi cảm thấy hạnh phúc và tôi tự hào về mẹ và bản thân mình.

    Ban đầu tôi nấu những thứ đơn giản. Ví dụ, tôi nấu các món, nhưng dần dần tôi đã nấu ngon hơn với những món ăn khác và phức tạp hơn. Tôi có thể nấu món Qabili của Afghanistan. Qabili là món ăn phổ biến nhất của người Afghanistan. Qabili được làm bằng gạo, thịt, cà rốt và nho khô. Tôi cũng có thể nấu Manto, các loại Kebabs khác nhau và rất nhiều thứ khác. Tôi thích nhất là nấu ăn vào cuối tuần, bởi vì nấu ăn đặc biệt cần có thời gian và tôi thường có thời gian rảnh rỗi vào cuối tuần. Khi tôi ở Afghanistan, tôi thường theo mẹ và tôi giúp bà khi bà nấu ăn. Nhưng bây giờ tôi nấu một mình. Tôi nghĩ rằng nấu ăn nhàm chán với một số người, nhưng đối với tôi nó thú vị bởi nó là sở thích của tôi để nấu ăn. Tôi cũng thích nấu các món ăn từ các nước khác. Tôi biết ơn mẹ, vì bà đã dạy tôi cách nấu ăn.

    Khi tôi làm một món ăn mới, tôi tìm kiếm các thông tin trực tuyến và trên youtube. Khi tôi lên youtube tôi nhận được rất nhiều thông tin, bởi vì trên youtube bạn có thể tìm và xem cách bạn có thể nấu nhiều loại thức ăn. Khi tôi muốn nấu một món ăn mới, tôi tìm kiếm một số thông tin về những gì có vị ngon với thức ăn đó và những thứ tôi cần để làm món ăn đó. Nó cũng rất thú vị để tôi tiếp tục tìm kiếm trên youtube và ngắm các món ăn khác nhau từ các nước khác và biết cách chúng ta có thể nấu nó.

    Vì vậy, bây giờ bạn biết sở thích của tôi là gì. Tôi nghĩ nấu ăn là một hoạt động tốt, vì khi tôi nấu món ăn, nó khiến tôi bận rộn và tôi không bao giờ cảm thấy nhàm chán. Khi bạn nấu các món ăn khác nhau, bạn có thể nhận được rất nhiều thông tin từ youtube. Bạn cũng có thể tìm hiểu những gì tốt cho sức khỏe với thực phẩm này. Nấu ăn tốt để được khỏe mạnh!

    --- Bài cũ hơn ---

  • “nấu Ăn Bằng Cả Trái Tim”
  • Review Sách Nấu Ăn Bằng Cả Trái Tim (Bìa Mềm)
  • Nấu Ăn Bằng Nồi Chiên Không Dầu Có Ưu Điểm Gì?
  • Nấu Ăn Bằng Nồi Chiên Không Dầu Có Thực Sự Tốt Cho Sức Khỏe?
  • 7 Món Ngon Đến Bất Ngờ Làm Từ Lò Vi Sóng Cực Đơn Giản
  • Bạn Có Biết Mèo Anh Lông Ngắn Ăn Gì Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Truyện Tranh Bá Thiên Hạ
  • Truyện Thú Phi Thiên Hạ: Thần Y Đại Tiểu Thư Chương 182
  • Truyện: Tranh Bá Thiên Hạ
  • Ăn Gì Để Tăng Chiều Cao Nhanh Tự Nhiên, Không Gây Tác Dụng Phụ
  • Tuổi Dậy Thì Nên Ăn Gì Để Phát Triển Chiều Cao?
  • Mèo Anh lông ngắn ăn gì?

    Loài động vật dễ thương này cũng không quá kén ăn nên câu hỏi mèo anh lông ngắn ăn gì cũng không khó để tìm ra câu trả lời. Những để chúng luôn khỏe mạnh thì bạn nên kết hợp với thưc ăn tự nấu hoặc những loại thức ăn đóng hộp để đảm bảo vệ sinh nhất cho chúng.

    1. Thức ăn đóng hộp

    Về thức ăn đóng hộp cũng có dăm ba loại có những loại rất tốt cũng có những loại chưa hỗn độn quá nhiều tạp chất thậm chí còn có chưa các loại chất bảo quan nên rất ảnh hưởng đến sức khỏe chú mèo của bạn. Theo như những người có kinh nghiệm thì sản phẩm mà họ thường yêu thích nhất là Royal Canin. Những loại thức phẩm của hàng này được đánh giá rất cao và cũng được phân chia ra thành nhiều loại khá phù hợp với từng độ tuổi của con mèo. Và những chú mèo anh lông ngắn cũng tỏ ra khá thích thú với loại thức ăn này.

    2. Thức ăn tươi

    Cũng giống như các loài mèo khác loài mèo Anh rất thích ăn thịt cá. Nhưng theo lời khuyên của những người có kinh nghiệm thì nếu có điều kiện bạn nên cho chúng ăn thịt bò vừa đảm bảo được chất mà lại không khiến chúng bị béo. Còn cá thì tất nhiên rồi có loài mèo nào trên thế giới lại chê cá đâu bạn cũng nên nấu chín để đảm bảo tình trạng sức khỏe cho những chú mèo này. Ngoài ra các loại thức ăn tươi sống khác mà mèo cũng khá yêu thích là thịt gà thịt lợn tuy nhiên bạn không nên cho chúng ăn nhiều vì sẽ gây béo

    Với bài viết trên chắc chắn bạn đã biết mèo Anh lông ngắn ăn gì rồi phải không nào. Hi vọng bạn sẽ mang đến cho chúng một chế độ dinh dưỡng hợp lý nhất để chúng luôn khỏe mạnh. Nếu còn bất cứ câu hỏi cần giải đáp, bạn có thể gửi thắc mắc về cho chúng tôi theo blog Chú Gióng để được phản hồi nhanh nhất. Cảm ơn đã quan tâm!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ăn Gì Ở Huế? Xem Ngay Danh Sách Các Món Ngon Ở Huế Sau Đây Nhé!
  • Ăn Gì Ở Đà Nẵng: List 14 Món Ăn Ngon Nhất Kèm Địa Chỉ
  • Trưa Nay Ăn Gì: Bún Măng Gà Đậm Đà Lạ Miệng
  • Trưa Nay Ăn Gì: Lạ Miệng Mì Khô Nhật Bản
  • Trưa Nay Ăn Gì: Lạ Miệng Phở Chiên Ngày Giữa Tuần
  • Đoạn Văn Viết Về Món Ăn Yêu Thích Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Dạy Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh Đơn Giản
  • Tên Món Ăn Việt Nam Bằng Tiếng Anh (Trong Thực Đơn Nhà Hàng)
  • Ăn Chay Đúng Cách, Cơ Thể Khỏe Mạnh
  • Nấu Ăn Chay Đúng Cách
  • Tổng Hợp Các Món Ăn Chay Thường Ngày Đơn Giản, Dễ Làm Tại Nhà
  • 10 Đoạn văn Tiếng Anh miêu tả món ăn yêu thích ấn tượng nhất

    Đoạn văn viết về món ăn yêu thích bằng Tiếng Anh

    Dàn bài đoạn văn viết về món ăn yêu thích bằng Tiếng Anh:

    1. Mở đoạn:

    Giới thiệu chung về món ăn cần miêu tả (gợi ý nêu 1 điểm đặc sắc để lại ấn tượng nhất)

    2. Thân đoạn:

    – Tại sao bạn lại biết món ăn này? Nguồn gốc xuất xứ của món ăn?

    – Nguyên liệu chính làm nên món ăn?

    – Cảm nhận khi ăn món ăn?

    3. Kết đoạn:

    Cảm nghĩ về món ăn này.

    II. Một số bài văn mẫu

    Bài viết số 1: Viết về món ăn yêu thích bằng tiếng Anh (bánh xèo)

    Vocabulary:

    • Rice flour (n): bột mì
    • Coconut cream (n): cốt dừa
    • Turmeric (n): nghệ
    • Culinary culture (n): văn hóa ẩm thực
    • Crispy pancake (n): bánh xèo
    • Traditional sauce (n): nước chấm truyền thống

    When it comes to enjoyment, what I find the most interesting is to go traveling to different places and try the local cuisine there. In my journeys, I was strikingly impssed by many kinds of food, one of which is crispy pancake – also known as Banh Xeo. The ingredients to make flour mixture include rice flour, coconut cream, turmeric, onions and salt, mixed with water. The batter is then added into a frying pan brushed with vegetable oil and forms a thin pancake. After about two minutes, the cooker will scatter some pork, shrimps and sprouts on half of the cake then fold it in half to cover the filling and cook for thirty seconds. The dish is often served with traditional sauce made from fish sauce mixed with lemon, garlic and chilli. An interesting feature about Banh Xeo is the way people eat them. The pancake will be cut into two to three pieces and rolled in sheets of rice paper together with some lettuces. The roll is dipped into the ppared sauce, which creates a stunning combination of flavor. In one bite, customers can feel the crispness, a little bit sweetness, fat and freshness of the vegetables and just want to eat more. To sum up, coming to Vietnam, if you want to explore the culinary culture here, Banh Xeo will be an amazing experience that should not be missed.

    Mỗi người có một cách riêng để tận hưởng cuộc sống, đối với tôi, điều thú vị nhất là được đến những vùng đất mới và thử những món ăn truyền thống đặc sắc ở đó. Trong những chuyến đi của mình, tôi đã từng rất ấn tượng với nhiều món ăn, trong đó có Bánh Xèo. Nguyên liệu để làm vỏ bánh xèo bao gồm bột mì, bột nghệ, cốt dừa, hành và muối, trộn đều với nước. Bột bánh sau đó sẽ được đổ vào chảo rán đã quét dầu ăn, tạo thành một lớp bánh mỏng. Sau khoảng hai phút, đầu bếp sẽ rắc một ít thịt lợn, tôm và giá đỗ lên một nửa mặt bánh và gấp lại rồi rán thêm ba mươi giây nữa. Món ăn này thường được dùng kèm với một loại nước chấm truyền thống làm từ nước mắm pha với nước chanh, tỏi và ớt. Một điều thú vị về bánh xèo là cách mà thực khách thưởng thức nó. Bánh sẽ được cắt thành hai đến ba miếng, được cuộn bằng bánh đa và rau xà lách, sau đó chấm vào nước mắm đã chuẩn bị sẵn, tạo nên một sự kết hợp hoàn hảo về hương vị. Chỉ cắn một miếng, bạn sẽ cảm nhận được độ giòn của nó, một chút vị ngọt, béo đan xen vị thanh mát của rau và lá thơm. Có thể nói, khi đến thăm Việt Nam, nếu bạn muốn khám phá văn hóa ẩm thực của nơi đây thì bánh xèo sẽ là một trải nghiệm thú vị không nên bỏ lỡ.

    Bài viết số 2: Miêu tả món ăn yêu thích bằng tiếng Anh

    Vocabulary:

    • Reputation (n): danh tiếng
    • Olive oil (n): dầu ô-liu
    • Cake layer (n): lớp vỏ bánh

    When it comes to one of the most excellent dishes in the world, beef wellington may be a familiar name as it is considered to build a reputation for a renowned world chef- Gordon Ramsay. With meticulousness in every detail, its subtle flavor and eye- catching form, beef wellington is a perfect choice for every party. A traditional dish is a pparation of duxelles- a mixture of minced meat with mushroom with the bottom of the beef tenderloin, which is then wrapped in pastry and baked. Especially, the ways for processing the beef is so complex that requires the chef essentially practical skills. Beef must be the most delicious kind, marinated with pepper and salt, then sauté quickly with olive chúng tôi delicate flavour of beef wellington is a winning combination between crisp wheat flour, soft pate flavour and sweet taste of meat. There is such a noticeable point is that despite rolled in cake layer, the chef can choose the ripeness according to customer pferences. In conclusion, the dish contributes positively to the world cuisine and with its complication and perfection, it deserves the title of King of luxurious European parties.

    Dịch:

    Khi chúng ta kể đến một trong những món ăn ngon nhất trên thế giới, bò wellington chắc hẳn là cái tên vô cùng quen thuộc bởi lẽ nó được coi là món ăn đã làm nên tên tuổi của đầu bếp nổi tiếng thế giới, Gordon Ramsay. Với sự tỉ mỉ trong từng chi tiết, hương vị tinh tế và hình thức bắt mắt, bò Wellington là một sự lựa chọn hoàn hảo cho các bữa tiệc. Món ăn truyền thống là sự chuẩn bị của duxelles- hỗn hợp của thịt băm với nấm với trong cùng là lớp thịt bò thăn, cái mà sau đó được gói trong lớp bánh và nướng lên. Đặc biệt, quá trình chế biến thịt bò khá là phức tạp và đòi hỏi người đầu bếp những kỹ năng thực hành cần thiết nhất. Thịt bò phải là loại ngon nhất ướp với hạt tiêu và muối, sau đó áp chảo thật nhanh với dầu olive. Hương vị tuyệt vời của món bò Wellington chính là sự kết hợp hoàn hảo giữa sự giòn tan của bột mì, hương vị thơm mềm của pate và sự ngọt ngào của thịt. Có một điều đáng chú ý là mặc dù cuộn trong lớp vỏ bánh nhưng người đầu bếp cũng có thể chọn độ chín cho món ăn tùy theo yêu cầu của khách hàng. Kết lại, món ăn này đã đóng góp cách tích cực tới nền ẩm thực của toàn thế giới và với sự phức tạp và hoàn hảo của món ăn, nó xứng đáng với danh hiệu vua của những bữa tiệc châu Âu.

    Bài viết số 3. Bài viết về món Phở bằng tiếng Anh

    Vocabulary:

    • Anise (n): Quả hồi.
    • Cinnamon (n): Quế.
    • Stock (n): Nước hầm xương.
    • Basil (n): Rau húng quế.
    • Coriander (n): Rau ngò.
    • Bean sprout (n): Giá đỗ.

    I like to eat many different kinds of food, but my favorite one of all time is Pho. Pho is already a so famous food of Vietnam, and most people will immediately think of it when we mention about Vietnamese cuisine. It is understandable that many people fall in love with Pho, because it has featuring smell and taste that we cannot find anywhere else. To have a good pot of soup, we need to have many different kinds of spices such as anise, cinnamon, etc; and the most important thing are the bones. Those bones needed to be cooked for long hours to get the sweet and tasty stock, and then we combine other ingredients. The noodle is also special since it is not like other kinds of noodle. It is made from rice flour, and it is thicker than the others. After pouring the stock into a bowl of noodle, the next step is to put on the beef slices and other toppings. I like to eat rare beef slices and meat ball, and they are also the basic toppings that Vietnamese people like to choose. We finish the bowl with some basil, coriander, bean sprout and black pepper. Besides, we can also other side dishes to eat with Pho like egg and blood in boiling stock. All of them create a harmonious flavor that can attract even the strictest eaters. Although Pho has many versions from different parts of the country, it is always the national dish that almost all Vietnamese love to eat. I have been eating Pho for about 20 years, and I will continue to choose it as my favorite food forever.

    Tôi thích ăn rất nhiều món ăn khác nhau, nhưng món ăn yêu thích nhất mọi thời đại của tôi là Phở. Phở đã là một món ăn quá nổi tiếng tại Việt Nam, và hầu hết mọi người sẽ lập tức nghĩ đến nó mỗi khi chúng ta nhắc đến nền ẩm thực Việt Nam. Cũng dễ hiểu khi có rất nhiều người yêu thích Phở, bởi vì nó có hương vị rất đặc trưng mà chúng ta không thể tìm thấy ở bất kì đâu khác. Để có được một nồi nước súp ngon, chúng ta phải có nhiều loại gia vị khác nhau như hồi, quế..v..v, và điều quan trọng nhất chính là xương. Xương phải được nấu trong thời gian dài để có được nồi nước dùng ngon và ngọt, và sau đó chúng ta sẽ kết hợp với những nguyên liệu khác. Bánh Phở cũng rất đặc biệt khi nó không giống với các loại mì và bún khác. Nó được làm từ bột gạo, và nó dày hơn những loại khác. Sau khi đổ nước dùng vào trong tô bánh, bước kế tiếp là để lên trên những lát thịt bò và các món khác. Tôi thích ăn thịt bò tái và bò viên, và đó cũng là những món điển hình mà người Việt Nam thích ăn. Chúng ta hoàn thiện tô Phở với một ít rau húng quế, ngò, giá và tiêu đen. Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể có những món ăn kèm theo như trứng và huyết bò trong nước súp sôi. Tất cả chúng tạo nên một hương vị hài hòa có thể thu hút được cả những thực khách khó tính nhất. Mặc dù Phở có rất nhiều phiên bản từ những vùng miền khác nhau, nó luôn là món ăn dân tộc mà hầu hết người Việt Nam rất yêu thích. Tôi đã ăn Phở được gần hai mươi năm nay, và tôi vẫn sẽ mãi xem nó là món ăn mà tôi thích nhất.

    Bài viết số 4. Viết về đồ ăn yêu thích bằng tiếng anh (rau muống luộc)

    Vocabulary:

    • Water spinach (n): Rau muống.
    • Wealthy (adj): Giàu có.
    • Pinch (n): Một nhúm, một ít.
    • Fibre (n): Chất xơ.

    Everyone has his or her own favorite kinds of food, but what I love to eat is a little bit weird for the others. Besides all of the delicious and luxurious dishes that one can eat, boiling water spinach is my favorite food. When I was a kid, my family was not very wealthy; so we do not have many choices of food. My mother usually bought water spinach as the green in our meals since it was one of the cheapest vegetables of that time. It can be said that I had been eating water spinach for almost everyday for such a long time, and it gradually became what I must have on my table. The way to make this dish is very simple. First, we need to choose the cleanest and freshest parts of the water spinach, and then we put them in the boiling water. After that, we add a pinch of salt and a spoon of cooking oil to make it tastier and greener. It is a great side dish for every meal, because it is easy to eat and goes very well with other food. When we have a lot of meat, we can eat it together with the water spinach so we will not be tired of it. Besides, water spinach also has a lot of vitamins and is a rich source of fibre, therefore eating it can have positive impacts on our bodies. Although it seems simple, I only consider it is the most delicious when my mother makes it. Boiling water spinach is such a familiar dish to Vietnamese people, and I think it is also interesting when I love to eat it that much.

    Mỗi người có cho riêng mình những loại thức ăn yêu thích, nhưng thứ mà tôi thích ăn lại hơi lạ so với người khác. Bên cạnh tất cả những món ngon lành và sang trọng mà một người có thể ăn, rau muống luộc lại là món mà tôi thích nhất. Khi tôi còn nhỏ, gia đình của tôi không quá khá giả; vậy nên chúng tôi không có nhiều sự lựa chọn về món ăn. Mẹ tôi thường mua rau muống để bữa ăn chúng tôi có thêm rau xanh vì nó là một trong những loại rau cải rẻ nhất vào thời điểm đó. Có thể nói rằng tôi đã ăn rau muống hầu như mỗi ngày trong một khoảng thời gian dài, và nó dần dần trở thành món mà tôi phải có trên bàn ăn. Cách làm món ăn này rất đơn giản. Đầu tiên, chúng ta cần phải chọn những phần tươi ngon và sạch nhất trên cọng rau, và sau đó chúng ta bỏ vào nước sôi. Kế tiếp, chúng ta thêm vào một ít muối và một muỗng dầu ăn để nó được ngon hơn và xanh mướt hơn. Đây là một món ăn kèm tuyệt vời cho mỗi bữa ăn, bởi vì nó rất dễ ăn và đi kèm với những món khác rất tốt. Khi chúng ta ăn nhiều thịt, chúng ta có thể ăn chung với rau muống để không bị ngấy. Bên cạnh đó, rau muống cũng có nhiều loại vitamin và là nguồn chất xơ dồi dào, vậy nên nó có những tác dụng tích cực tới cơ thể. Mặc dù nó có vẻ đơn giản, tôi chỉ thấy nó ngon nhất là khi mẹ tôi làm nó. Rau muống luộc là một món ăn quen thuộc của người Việt Nam, và cúng thật thú vị khi tôi loại thích ăn nó đến như vậy.

    Bài viết số 5. Đoạn văn miêu tả món ăn yêu thích bằng Tiếng Anh (chè):

    Vocabulary:

    • Porridge (n): Cháo đặc, chè.
    • Glutinous rice (n): Gạo nếp.
    • Shredded (adj): Xé vụn, vụn.
    • Coconut milk (n): Nước cốt dừa.
    • Digestive (n): Hệ tiêu hóa.

    What I love to eat is a very familiar to young people in Vietnam, and it is sweetened porridge. This is what most of children in the countryside wait for their mothers to bring home after they go to the market. It is made of glutinous rice, bean with some shredded coconut, coconut milk, sugar, and crusted peanut on top. There are many different versions of this food, and each region has the own way to make it. We can also add in the sweet potato, banana, corn, or lotus seed. They do not seem to match each other at first, but actually they can make a really good combination. Although they look different, but after all they are snacks that most Vietnamese people love. Besides, they can have positive impacts on our health if we know how to cook them properly. For example, the corn and sweet potato porridge are good for our digestive system, and the lotus seed porridge helps us to cool down our body. They are mainly made of natural ingredients, so I think they are better for us to eat than other junk foods. Sweetened porridge is one of the traditional dishes of Vietnam, and we easily come across them at some events such as Tet holiday, Mid autumn festival, Mid year festival, the first birthday party of a baby etc. A lot of them have their own meanings. For example, the sweet rice ball with green bean filling means reunion or the red bean porridge means luck and success. This is not just a simple dish, it is also a soul of Vietnamese cuisine. Sweetened porridge is such a popular dish of Vietnam, and it is also my favorite snack of all time.

    Món mà tôi thích ăn rất quen thuộc đối với người trẻ ở Việt Nam, và đó chính là chè. Đây là món mà hầu hết trẻ con ở vùng nông thôn chờ đợi được mẹ đem về cho mỗi khi các bà ấy đi chợ. Nó được làm từ gạo nếp, đậu với một ít vụn dừa, nước cốt dừa, đường và đậu phộng giã nhuyễn bên trên. Có rất nhiều phiên bản chè khác nhau, và mỗi vùng miền có một cách riêng để nấu nó. Chúng ta còn có thể thêm vào khoai lang, chuối, bắp hoặc là hạt sen. Thoạt đầu chúng không có vẻ gì là hợp với nhau, nhưng thật ra chúng lại là một sự kết hợp rất tốt. Mặc dù chúng trông có vẻ khác nhau, nhưng chung quy lại đó vẫn là một món ăn vặt mà hầu hết người Việt Nam thích ăn. Bên cạnh đó, chúng cũng có những tác dụng tích cực đến sức khỏe nếu chúng ta biết cách nấu chúng. Ví dụ như chè bắp và chè khoai lang rất tốt cho hệ tiêu hóa của chúng ta, và chè hạt sen thì giúp làm mát cơ thể. Chúng được làm phần lớn từ những nguyên liệu tự nhiên, vậy nên tôi nghĩ chè sẽ tốt hơn cho chúng ta thay vì những món ăn vặt khác. Chè là một trong những món ăn truyền thống của Việt Nam, và chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp chúng tại một số dịp như Tết, Tết Trung Thu, Tết Đoan Ngọ, hoặc ngày sinh nhật đầu tiên của một đứa bé..v..v. Rất nhiều trong số chúng có những ý nghĩa riêng. Ví dụ như chè trôi nước nhân đậu xanh có ý nghĩa là đoàn viên, hoặc chè đậu đỏ có ý nghĩa là may mắn và thành công. Đây không chỉ là một món ăn đơn giản, mà nó còn là linh hồn của nền ẩm thực Việt Nam. Chè quả thật là một món ăn phổ biến, và nó cũng là món mà tôi thích nhất mọi thời đại.

    Bài viết số 6: Viết một đoạn văn về món ăn bằng tiếng Anh (Spaghetti)

    Vocabulary:

    • Traditional dish (n): Món ăn truyền thống
    • To originate from (v): bắt nguồn từ
    • Diet people (n): người ăn kiêng

    Around the world there are many cuisine but I still like spaghetti the most. The main ingredients to make spaghetti are noodles, beef and tomatoes. Besides, we can add onion, carrot, bean or other kind of vegetable. At weekends, my mother and I usually go to the market, buy goods and cook spaghetti for my family instead of traditional dishes. It’s easy to cook this food. All we have to do are boiling noodles, chopping beef and making a good sauce of tomatoes. There is a tip for a perfect sauce is adding a slice of lemon into it. If there is a need of vegetable, It can be served with carrot and peas. Spaghetti supplies high nutrients and several vitamins, which good for your health especially for diet people. Moreover, spaghetti is famous for its delicious taste and convenience as fast food. It’s known as typical traditional food of Italy. Although spaghetti originate from Europe, it’s more widespad in Asia specifically Vietnam. Nowadays, It is popular food not only in Italy but also in other countries.

    Có rất nhiều món ăn ngon trên toàn thế giới nhưng tôi vẫn luôn thích mì Ý. Nguyên liệu chính để làm món này bao gồm: mì, thịt bò và cà chua. Ngoài ra, chúng có thể được nấu cùng hành tây, cà rốt, đậu hay những loại rau củ khác. Vào cuối tuần, mẹ và tôi thường đi chợ, mua nguyên liệu và nấu mì Ý cho cả gia đình thay vì những món truyền thống hàng ngày. Cũng rất dễ để nấu món này. Tất cả những gì phải làm là luộc mì, băm thịt và làm sốt cà chua. Có môt mánh nhỏ cho món xốt ngon hơn là thêm một lát chanh vào khi đang nấu. Nếu cần thêm rau xanh, mì có thể ăn cùng cà rốt và đậu Hà Lan. Mì Ý cung cấp nhiều chất dinh dưỡng và vitamin tốt cho sức khoẻ đặc biệt là những người ăn kiêng. Hơn nữa, mì Ý còn nổi tiếng vì ngon và tiện lợi như món đồ ăn nhanh. Mì Ý từ lâu là món ăn truyền thống của đất nước Ý. Mặc dù bắt nguồn từ Châu Âu, mì đang ngày càng phổ biến ở Châu Á điển hình là Việt Nam. Ngày nay, đây là món ăn nổi tiếng không những ở Ý mà còn ở nhiều nước trên thế giới.

    Bài viết số 7: Giới thiệu món ăn Việt Nam bằng tiếng Anh (Pho)

    Vocabulary:

    • Rice noodles (n): Bánh phở
    • Beansprout (n): giá đỗ
    • To reflect (v): phản ánh

    Pho is one of the Vietnamese traditional food. The most delicious and typical brand of Pho in Vietnam is Ha Noi Pho with wonderful flavor. Pho is made from rice noodles, beef or chicken and other spices. Pho is a noodle soup; therefore, it’s better when being added with beansprout. Eating Pho with family not only reflects Vietnamese tradition but also creates cozy atmosphere. At weekends, my friends and I usually go to a cafeteria to enjoy Pho because Pho is served at many restaurants in Vietnam. There are two main kind of Pho: noodle soup with beef and sliced chicken, both of them are delicious and high nutrients. Pho is favorite food of almost Vietnamese and often served as breakfast. Moreover, Pho is popular in international market for its pleasant taste and reasonable price. Foreign tourists visit Vietnam and they really like the taste of Pho here. I am very proud of it. In near future, I hope Pho will be more famous in other countries so that foreigners can enjoy this cuisine and understand about Vietnamese culture.

    Phở là một trong những món ăn truyền thống của VN. Phở ngon và có thương hiệu nổi tiếng nhất VN là phở Hà Nội với hương vị tuyệt vời. Phở được làm từ bánh phở, thịt bò hoặc thịt gà và những gia vị khác. Phở là một món nước, vì thế sẽ ngon hơn khi ăn cùng với giá. Ăn phở với gia đình không chỉ phản ánh truyền thống người Việt mà còn tạo nên không khí ấm cúng. Vào cuối tuần, tôi và bạn bè thường đi ra tiệm ăn phở vì phở được bán ở rất nhiều hàng quán tại VN. Có 2 loại phở chính đó là phở bò và phở gà, cả hai đều ngon và bổ dưỡng. Phở là món ăn yêu thích của hầu hết người Việt và thường được phụ vụ như bữa sáng. Hơn nữa, phở còn phổ bién ở thị trường quốc tế bởi vị ngon và giá thành phải chăng. Du khách nước ngoài đến VN và họ rất thích hương vị phở ở đây. Tôi rất tự hào về điều đó. Trong tương lai, tôi mong phở sẽ càng nổi tiếng ở các nước khác để họ có thể thưởng thức và hiểu hơn về văn hoá Việt.

    Bài viết số 8: Đoạn văn tiếng Anh giới thiệu phở gà món ăn truyền thống Việt Nam

    Vocabulary:

    • Beef broth (n): nước hầm xương bò
    • Chicken bone (n): xương gà
    • Gizzard (v): mề gà

    Pho is one of my favorite foods. Pho is the most popular and special dish in our country, Vietnam. There are two main kinds of Pho: Pho with beef and Pho with chicken. Pho is served in a bowl with a specific cut of white rice noodles in clear beef broth, with slim cuts of beef (steak, fatty flank, lean flank, brisket). Chicken Pho is made using the same spices as beef, but the broth is made using only chicken bones and meat, as well as some internal organs of the chicken, such as the heart, the undeveloped eggs and the gizzard. I always enjoy a bowl of hot and spicy Pho for breakfast. Mornings are a special time for pho in Vietnam. I love Pho and I can eat it every morning without boring.

    Phở là một trong những món ăn yêu thích của tôi. Phở là món ăn đặc biệt và phổ biến nhất ở nước ta, Việt Nam. Có hai loại Phở chính: Phở bò và phở gà. Phố được phục vụ trong một bát với bún cắt nhỏ và nước dùng thịt bò trong cùng với lát thịt bò mỏng (thịt bò, sườn béo, sườn nạc, ức). Gà phở được làm bằng cách sử dụng các loại gia vị như thịt bò, nhưng nước dùng được thực hiện chỉ sử dụng xương và thịt gà, cũng như một số cơ quan nội tạng của gà, như tim, trứng gà non và mề. Tôi luôn luôn thưởng thức một bát phở nóng và cay cho bữa ăn sáng. Buổi sáng là thời gian đặc biệt cho món phở tại Việt Nam. Tôi yêu phở và tôi có thể ăn hoài vào mỗi buổi sáng mà không chán.

    Bài viết số 9: Viết về món nem Việt Nam bằng Tiếng Anh

    Vietnam is famous with its traditional and delicious dishes. All of them easily bring to anyone’s mouth indeed, but as myself, I enjoy spring rolls best. Spring rolls are lightly fried rice – paper rolls, smaller and crispier than Chinese egg rolls but more flavorful. They are filled with highly seasonal ingredients of meat (crab, shrimp, pork) chopped vegetables, onion, mushroom, vermicelli and eggs. To ppare them, place the above mentioned filling on a thin rice pancake, roll up then fry. Finally, spring rolls, when fully ppared, are wrapped into some kinds of fresh vegetables, then doused in fish sauce. My mother usually cooks spring rolls for me, especially on important days in year, such as Tet holiday. When I eat them, i feel all of my mother’s love that she reserves for me. To me, they’re the most special dish in this world.

    Việt Nam nổi tiếng với các món ăn truyền thống và ngon. Tất cả món truyền thông này đều dễ dàng nhận được sự yêu thích của mọi người, nhưng với bản thân tôi, tôi thích món nem rán. Nem là loại bánh đa được rán – bánh đa cuộn, nhỏ hơn và giòn hơn hơn món chả giò Trung Quốc nhưng có hương vị hơn. Bên trong nem gồm các nguyên liệu theo mùa như thịt (thịt lợn, cua, hoặc tôm), rau củ, hành, nấm, bún và trứng. Để chuẩn bị, đặt mọi nguyên liệu lên trên bánh đa nem, cuộn lại sau đó chiên. Cuối cùng, nem, khi chuẩn bị đầy đủ, được bọc trong một số loại rau tươi, sau đó đẫm nước mắm. Mẹ tôi thường nấu nem cho tôi, đặc biệt vào những ngày quan trọng trong năm, chẳng hạn như nghỉ Tết. Khi tôi ăn, tôi cảm thấy tất cả tình yêu của mẹ tôi dành cho tôi.

    Bài viết số 10: Giới thiệu món bún bò Huế

    If people come to Hue, they will unforgettable the flavor of Bun bo Hue – a specialty of Hue. A bowl of noodles with white noodles, pieces of pig’s trotters… will make unique impssion about Hue cuisine. The major ingredient to cook “bun bo Hue” is beef and pork. Beef is chosen carefully, pork would be taken from elbow down to the pig’s feet. Then take them washed, shaved pork, boiled them about half an hour. The broth is ppared by simmering beef bones and beef shank with lemongrass and then seasoned with fermented shrimp sauce and sugar for taste. Spicy chili oil is added later during the cooking process. Furthermore, it is commonly served with lime wedges, cilantro sprigs, diced green onions, raw sliced onions, chili sauce, thinly sliced banana blossom, red cabbage, mint, basil, perilla, persicaria odorata or Vietnamese coriander (rau răm), saw tooth herb (ngò gai) and sometimes mung bean chúng tôi sum up, it is one of the most famous dishes in Vietnam, you should try to eat Bun bo Hue at least one time.

    Nếu đến Huế, ai cũng khó quên hương vị Bún bò Huế – một đặc sản của Huế. Một tô mì trắng ngần, những miếng chân giò lợn… sẽ tạo nên ấn tượng riêng về ẩm thực Huế. Nguyên liệu chính để nấu “bún bò Huế” là thịt bò và thịt lợn. Thịt bò được chọn cẩn thận, thịt lợn sẽ được lấy từ khuỷu tay trở xuống chân. Sau đó đem thịt lợn rửa sạch, cạo lông, luộc chín khoảng nửa tiếng. Nước dùng được chế biến bằng cách ninh xương bò, móng bò với sả sau đó nêm mắm tôm lên men và đường cho vừa ăn. Dầu ớt cay được thêm vào sau đó trong quá trình nấu. Thêm nữa, Bún bò thường được ăn kèm với chanh, ngò gai, hành lá thái hạt lựu, hành tây thái mỏng, tương ớt, hoa chuối thái mỏng, bắp cải đỏ, bạc hà, húng quế, tía tô, rau mùi tàu hoặc ngò Việt Nam (rau răm), rau thơm (ngò gai) và đôi khi là giá đỗ xanh.Tóm lại, đây là một trong những món ăn nổi tiếng ở Việt Nam, bạn nên thử ăn Bún bò Huế ít nhất một lần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đoạn Văn Tiếng Anh Về Món Ăn Yêu Thích Ấn Tượng
  • Vào Bếp Cùng Các Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Kĩ Thuật Nấu Ăn
  • Từ Vựng Về Đồ Dùng Nấu Ăn Cho Người Thích Vào Bếp
  • Chuyên Ngành Dịch Ra Tiếng Anh Là Gì
  • Chồng Làm Gì Khi Vợ Không Biết Nấu Ăn?
  • Đoạn Văn Tiếng Anh Về Món Ăn Yêu Thích Ấn Tượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đoạn Văn Viết Về Món Ăn Yêu Thích Bằng Tiếng Anh
  • Sách Dạy Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh Đơn Giản
  • Tên Món Ăn Việt Nam Bằng Tiếng Anh (Trong Thực Đơn Nhà Hàng)
  • Ăn Chay Đúng Cách, Cơ Thể Khỏe Mạnh
  • Nấu Ăn Chay Đúng Cách
  • Title: I like eating!

    I love eating delicious food or desserts. Anything that tastes good. If I see food and I don’t like how the food looks, I won’t eat it. Now im going to tell you about four thing: fast food, mom’s cooking, candies and ice cream. My favorite fast food is McDonald’s because it’s cheap and delicious. They have big meals and very full range, especially the cheese. The cheese is tasty. They have delicious french fried potatoes. But my favorite food is my mom’s made lasagna! That is all food but don’t forget I love candies and chocolate. I’m not sure if I have favorite candy. I think Dumle is one of my favorites because its not acetous. I hate acetous candies. It does something to my teeth that hurts. When I’m brushing my teeth, it hurts even then. That why I try to avoid eating acetous candies. I don’t eat candy so much, but I buy candy when I really want. I don’t want to eat so much because my teeth will suffer. I try to eat less candy, it’s not easy but well-being is more important than eating candy. I eat candy when I watch movies and series but not like every time I watch movie or series. It’s when I feel that I want to eat candy or when I found good movie or series. I do like candies that have the taste of fruit. I like ice cream too. I think my favorite ice cream flavor is chocolate. My favorite icecream is Ben and Jerry Cookie Dough. I specially eat icecream when it’s sunny or when I’m watching a movie.

    Từ vựng:

    Delicious: ngon

    Food: đồ ăn

    Deserts: các món tráng miệng

    Fast food: đồ ăn nhanh

    Mom’s cooking: thức ăn mẹ nấu

    Candy: kẹo

    Ice cream: kem

    Cheese: phô mai

    Fried potatoes: khoai tây chiên

    Lasagne: mì ống dạng phẳng

    Chocolate: sô cô la

    Acetous: chua, có vị chua

    Hurt: đau

    Brush: chà xát, đánh (răng)

    Well-being: sự an toàn, hạnh phúc

    Fruit: trái cây

    Flavor: vị, hương vị

    Movie: phim

    Bài dịch: Tôi thích ăn!

    Tôi thích ăn đồ ăn ngon hay món tráng miệng. Bất cứ thứ gì ngon miệng. Nếu tôi thấy thức ăn và tôi không thích món ăn trông như thế nào, tôi sẽ không ăn. Bây giờ tôi sẽ nói cho bạn biết về bốn thứ: thức ăn nhanh, đồ ăn mẹ nấu, kẹo và kem.

    Loại thức ăn nhanh ưa thích của tôi là McDonald’s vì nó rẻ và ngon. Họ có những suất ăn lớn và sắp đồ rất đầy đủ, đặc biệt là phô mai. Phô mai rất ngon. Họ có khoai tây chiên kiểu Pháp rất ngon.

    Nhưng thức ăn yêu thích của tôi là món mỳ ống phẳng lasagna do mẹ tôi làm!

    Đó là tất cả đồ ăn nhưng đừng quên tôi yêu kẹo và sô cô la. Tôi không chắc chắn liệu tôi có loại kẹo yêu thích. Tôi nghĩ rằng Dumle là một trong những yêu thích của tôi bởi vì nó không chua. Tôi ghét kẹo có vị chua. Nó làm răng tôi đau. Khi tôi đánh răng, nó thậm chí còn làm đau răng tôi sau đó. Đó là lý do tại sao tôi cố gắng tránh ăn kẹo có vị chua. Tôi không ăn kẹo quá nhiều, nhưng tôi mua kẹo khi tôi thực sự muốn. Tôi không muốn ăn nhiều bởi vì răng của tôi sẽ đau. Tôi cố ăn kẹo ít hơn, dù không dễ dàng nhưng sự an toàn lại quan trọng hơn là ăn kẹo.

    Tôi vẫn ăn kẹo khi xem phim và phim bộ nhưng không giống như mọi lần. Đó là khi tôi cảm thấy tôi muốn ăn kẹo hoặc khi tôi tìm thấy tập phim hoặc bộ phim hay. Tôi thích kẹo có vị trái cây.

    Tôi cũng thích kem. Tôi nghĩ vị kem yêu thích của tôi là sô cô la. Hiệu kem yêu thích của tôi là Ben and Jerry Cookie Dough. Tôi đặc biệt ăn kem khi trời nắng hoặc khi xem phim.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vào Bếp Cùng Các Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Kĩ Thuật Nấu Ăn
  • Từ Vựng Về Đồ Dùng Nấu Ăn Cho Người Thích Vào Bếp
  • Chuyên Ngành Dịch Ra Tiếng Anh Là Gì
  • Chồng Làm Gì Khi Vợ Không Biết Nấu Ăn?
  • Hướng Dẫn Miêu Tả Sở Thích Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • Nấu Ăn Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Ngay Từ Vựng Tiếng Anh Về Nấu Ăn Phổ Biến Nhất
  • Nấu Ăn Bằng Cả Trái Tim (Bìa Cứng) Sách Miễn Phí
  • Thực Đơn Cho Bé 3 Tuổi Biếng Ăn
  • Thực Đơn Ăn Dặm Cho Bé 7 Tháng “Đúng Chuẩn” Mẹ Nên Lưu Lại Ngay
  • Gợi Ý 6 Món Cháo “Chuẩn” Ăn Dặm Cho Bé 7 Tháng Tuổi
  • Cậu có thể nấu ăn khi đang ngồi trong chậu

    So you can cook while in the tub.

    OpenSubtitles2018.v3

    Và nảy ra ý tưởng viết sách dạy nấu ăn.

    And I came up with an idea that I would write a cookbook.

    QED

    Trong nấu ăn, các bạn cần nguyên liệu ngon để làm ra được các món ăn ngon.

    In cooking, you need good ingredients to cook good food.

    ted2019

    Đó là những công thức nấu ăn mà trẻ học tại các lớp học nấu ăn của tôi.

    Those are the recipes that the kids learn in my cooking classes.

    ted2019

    Anh nấu ăn giỏi chứ?

    Are you a good cook?

    OpenSubtitles2018.v3

    Nhìn thế thôi, chứ tài nấu ăn của nó không tệ đâu.

    He may look that way, but his cooking abilities aren’t bad at all.

    QED

    Một người đầu bếp yêu nấu ăn đến vậy sẽ ko bao giờ làm thế.

    A cook who loves cooking will never do that.

    OpenSubtitles2018.v3

    Mrs. Hayworth, em tham gia lớp học này vì em muốn nấu ăn cùng bạn em.

    Mrs. Hayworth, I joined this class because I’d be cooking with a partner.

    OpenSubtitles2018.v3

    Thay vì bật nồi cơm điện, chúng tôi phải bổ củi và nhóm lửa để nấu ăn.

    Instead of switching on the rice cooker, we had to chop wood and cook over a fire.

    jw2019

    Hôm nay, cuộc họp không phải về nuôi con, nấu ăn hay giá cả lương thực ngoài chợ.

    This meeting is not about how to raise her child, cook a new dish, or discuss the prices of food in the local market.

    worldbank.org

    Làm thế nào ta có thể vừa nấu ăn vừa giúp ngôn ngữ này phát triển?

    How can we cook that we have this language developed?

    ted2019

    Bà ấy bây giờ nấu ăn… rất ngon

    She cooks… well now.

    OpenSubtitles2018.v3

    Bà chỉ cho cháu các bí quyết nấu ăn được không?

    You can teach me all of your cooking secrets.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tom không biết nấu ăn đâu.

    Tom doesn’t know how to cook.

    Tatoeba-2020.08

    Chính tôi cũng nấu ăn ngon.

    Good cook myself.

    OpenSubtitles2018.v3

    Floyd, đây là vài công thức nấu ăn khá bất thường cậu có ở đây.

    Floyd, these are some ptty unusual recipes you got here.

    OpenSubtitles2018.v3

    Sở thích của nàng có cả nấu ăn và dọn dẹp cho hai cô em gái xấu tính.

    Her hobbies include cooking and cleaning for two evil sisters.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tôi luôn nấu ăn cho những người mới đến.

    I’m doing it for all the new arrivals.

    OpenSubtitles2018.v3

    3 Thay vì chiên, dùng những phương pháp nấu ăn ít béo như nướng và hấp.

    3 Use cooking methods that are lower in fat, such as baking, broiling, and steaming, instead of frying.

    jw2019

    Thế mà vừa rồi vẫn tổ chức nấu ăn ngoài trời như không có chuyện gì là sao?

    We’re just sitting out there having a cookout like nothing’s going on.

    OpenSubtitles2018.v3

    Những người này thật sự biết nấu ăn.

    These people really know how to cook.

    OpenSubtitles2018.v3

    Các em phụ giúp nấu ăn tối và đem các em bé đi ngủ.

    You help fix dinner and put babies to bed.

    LDS

    Chắc là nấu ăn ngon lắm.

    He must cook massive feasts.

    OpenSubtitles2018.v3

    cậu có biết nấu ăn đâu.

    You can’t cook.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tôi còn đoán là cô không biết nấu ăn nữa.

    I guess you can’t cook either.

    OpenSubtitles2018.v3

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Cách Chế Biến Xúc Xích Đức Dễ Dàng, Ngon Miệng Tại Nhà
  • Các Món Ăn Vặt Mùa Hè Dễ Làm Tại Nhà Ăn Là Mát Lạnh
  • Danh Sách Các Loại Gia Vị Và Thảo Mộc
  • Các Món Ăn Truyền Thống Việt Nam Ngon Đặc Sắc
  • Việc Làm Tuyển Bếp Chính (Nấu Ăn Cho Văn Phòng)
  • Bài Luận Tiếng Anh Về Sở Thích Làm Vườn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nói Về Sở Thích Làm Vườn Bằng Tiếng Anh Ý Nghĩa!
  • Những Thuật Ngữ Chuyên Ngành Visa Việt Nam
  • Công Văn Nhập Cảnh Tiếng Anh Là Gì
  • Danh Sách Các Từ Vựng Tiếng Anh Về Rạp Xiếc Thông Dụng Nhất
  • Giỏi Tiếng Anh Nên Làm Nghề Gì? Bạn Có Câu Trả Lời Cho Mình Chưa?
  • Viết về sở thích là một trong những cách rèn luyên kỹ năng viết truyền cảm hứng cho người học tiếng anh nhất khi vừa có thể nói về sở thích, vừa luyện cách viết bằng tiếng anh sao cho thật trôi chảy. Aroma xin giới thiệu đến các bạn một bài luận mẫu về sở thích: về sở thích làm vườn.

    My boyfriend and I live together in a small house, even though the size of the house itself is not ideal compare to other houses nowadays, but it’s still fully equipped. And, the only one special thing that makes our house stand out, is our backyard garden.

    My boyfriend shares the same interest for gardening as me. We always spend times together taking care of the garden every day. Covering the entire yard is a grass carpet of deep green. The garden of us gathers a persity of colors from many kinds of flower such as Roses, Lilies, Sunflowers. Likewise, our garden is also covered by one such soothing aroma from the bushes of Orange Jasmine (hoa nguyệt quế).

    Watering, fertilizing, as well as pruning (tỉa lá), are some small works that we do to take care of our lovely garden. They might sound simple, but in order to complete such those small acts, you have to give in your real effort and love. If you could do so, I truly believe you yourself would be able to own a spectacular garden that blooms out not only lively colors, but also a unique fragrance, just like our garden.”

    %CODE9%

    Dịch bài luận mẫu tiếng anh về làm vườn

    Mọi người ai cũng có một vài sở thích của riêng mình. Sở thích của tôi có phần khá nhẹ nhàng, và nó đòi hỏi phải bỏ vào thật nhiều yêu thương và sự chăm sóc. Đó là làm vườn.

    Tôi và bạn trai sống cùng nhau trong 1 căn nhà nhỏ, tuy ngôi nhà của chúng tôi khá nhỏ so với những căn nhà hiện nay, nhưng nó vẫn rất đầy đủ tiện nghi. Và điều làm ngôi nhà tôi nổi bật hơn cả, đó chính là vườn hoa sau nhà của chúng tôi.

    Bạn trai tôi cũng có cùng sở thích với tôi. Hằng ngày chúng tôi đều dành thời gian để cùng nhau chăm sóc khu vườn. Bao xung quanh khu vườn của chúng tôi là một thảm cỏ xanh biếc. Khu vườn của chúng tôi hội tụ rất nhiều loài hoa với đầy đủ các sắc màu như hoa hồng, hoa lily, hoa hướng dương. Bên cạnh đó, khu vườn của chúng tôi còn được bảo phủ bởi một hương thơm rất ư là nhẹ nhàng từ những bụi hoa nguyệt quế.

    Tưới nước, bón phân, tỉa lá là những sự chăm sóc nhỏ mà chúng tôi dành cho khu vườn của mình. Nghe có vẻ đơn giản, nhưng để có thể làm được những điều nhỏ nhặt ấy, bạn phải thật sự đặt yêu thương và công sức mình của bạn vào. Như vậy, tôi tin chắc bạn cũng sẽ có thể có được một góc vườn tuyệt vời ngát hương và đầy màu sắc như khu vườn của chúng tôi vậy.

    Orange Jasmine: Hoa nguyệt quế

    Pruning: Tỉa lá

    Gardening: làm vườn

    Backyard garden: Khu vườn phía sân sau

    Grass carpet: Thảm cỏ

    Roses: Hoa hồng

    Lilies: Hoa lili

    Sunflowers: Hoa hướng dương

    Watering: tưới nước

    Fertilizing: bón phân

    Fragrance: mùi thơm

    Covered by… : Được bao phủ bởi…

    Take care of: Chăm sóc

    Real effort : nổ lực thực sự

    Diversity of colors: Sự đa dạng màu sắc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Môi Trường Làm Việc Tiếng Anh Là Gì, Đâu Là Môi Trường Tốt?
  • Trong Tiếng Anh: Bàn Làm Việc, Vách Ngăn, Ghế Văn Phòng,… Là Gì?
  • Cách Đọc Kí Tự Tiếng Anh Trong Lời Nhắn Điện Thoại Và Email
  • Mề Gà Tiếng Anh Là Gì ? Cách Làm Sạch Mề Gà
  • 20 Từ Lóng Tiếng Anh Bạn Nên Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100