Xem Nhiều 2/2023 #️ Top 9 Dao Bếp Phổ Biến Nhất Nhật Bản Và Cách Phân Biệt # Top 3 Trend | X-bikeman.com

Xem Nhiều 2/2023 # Top 9 Dao Bếp Phổ Biến Nhất Nhật Bản Và Cách Phân Biệt # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Top 9 Dao Bếp Phổ Biến Nhất Nhật Bản Và Cách Phân Biệt mới nhất trên website X-bikeman.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngày: 26/07/2019 lúc 18:10PM

1. CHEF’S KNIFE – DAO ĐẦU BẾP.    

   Dao Chef’s Knife hay còn gọi là dao đầu bếp. Dao Chef’s thường có độ dài từ 18cm đến 27cm, bề rộng lưỡi dao khoảng 4cm, trọng lượng dao vừa phải giúp bạn không phải dùng quá nhiều lực để thái thực phẩm cũng như không mỏi tay khi sử dụng lâu. Mũi dao được thiết kế nhọn và thường cong lên giúp ta dễ dàng lọc và thái thực phẩm. Cán dao sẽ được làm từ: nhựa Pom chịu nhiệt, gỗ Pakka chống nước hoặc có thể là nguyên khối.

2. DAO SANTOKU – DAO ĐA NĂNG.

Dao đa năng hay còn gọi là dao 3 trong 1. Dao này được dùng để thái các loại thực phẩm tươi như : thịt, cá, rau, củ quả. Bản dao rộng, mũi dao được thiết kế hình vòm nên rất an toàn khi nhà bạn có trẻ nhỏ.

3. DAO NAKIRI – DAO THÁI RAU CỦ.

Cán dao có thể được làm từ nhựa, gỗ hoặc nguyên khối thép. Đặc điểm của dao là lưỡi dao hình chữ nhật, bản dao rộng giúp bạn thái thực phẩm dễ dàng hơn. Dao chuyên để thái rau củ quả còn có thể thái những thực phẩm tươi khác nếu cần thiết.

4. PETTY KNIFE – DAO GỌT TRÁI CÂY.

Dao được thiết kế kích thước nhỏ gọn chuyên để phục vụ cho công việc gọt hoa quả. Mũi dao nhọn, lưỡi dao sắc bén giúp bạn dễ dàng loại bỏ những phần hư thừa của trái cây. Khuyến cáo không nên dùng dao cắt thái những thực phẩm cứng. đông lạnh. Việc này sẽ làm lưỡi dao nhanh cùn hơn thậm chí là bị mẻ, sứt.

5. BREAD KNIFE – DAO CẮT BÁNH MÌ.

Đây là loại dao dài có lưỡi răng cưa, chuyên dùng để cắt bánh hoặc chia bánh. Lưỡi dao răng cưa giúp bánh không bị xẹp, vẫn giữ được độ xốp của bánh.

6. DAO DEBA – DAO LÀM CÁ.

Dao Deba là loại dao chuyên dụng để cắt cá có chiều dài lưỡi dao trung bình khoảng từ 18cm – 30cm và chủ yếu cán bằng gỗ. Chiếc dao được thiết kế mũi nhọn, sắc bén, mặt dao to và dày, độ rộng lưỡi dao lên tới 8cm, đặc biệt lưỡi dao vát 1 bên tạo ra những lát cắt sắc mượt, có thể tách những miếng thịt khỏi thân cá rất nhanh và gọn gàng, giúp việc làm cá trở nên dễ dàng và tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều. Dao deba có 2 loại dành cho người thuận tay phải hoặc dành cho người thuận

7. DAO SASHIMI.

Dao Sashimi là chiếc dao chuyên thái Sashimi hay Sushi. Dao thiết kế mũi nhọn, mỏng và dài, chuyên dùng để thái Sashimi. Với cấu tạo lưỡi dài và vát 1 bên nên dao Sashimi thích hợp để thái những miếng cá sống dày, đường cắt dứt khoát, gọn gàng. Dao Sashimi thường có chiều dài từ 21cm đến 40cm giúp bạn cắt được những miếng cá to một cách dễ dàng. Dòng dao này cũng giống dao Deba có loại dành cho người thuận tay trái và người thuận tay phải.

8. Dao Cleavers Chinese.

Dao Cleavers Chinese có nguồn gốc từ Trung Quốc. Bản dao Cleaver Chinese rộng có thể dễ dàng cắt những trái cây, rau củ quả, thịt cá và thực phẩm lớn một cách an toàn. Cleaver Chinese thường có chiều dài lưỡi dao từ 170mm đến 220mm, với chiều cao lưỡi dao điển hình khoảng 100mm. Trọng lượng thay đổi từ 300g tương đối nhẹ đến 900g! Lưỡi lớn, nặng của chúng thích hợp để phá vỡ gà, băm thịt và rau, và thậm chí là cạo vỏ thực phẩm. Nhưng khuyến cáo không nên sử dụng để chặt cắt loại xương quá lớn vì dễ gây ra tại nạn.

9. DAO CHẶT XƯƠNG.

Nghe tên ta đã biết đến chức năng của nó rồi đúng không? Dao chặt xương có thân và lưỡi dao dày, bề mặt dao rộng giúp ta dễ dàng chặt được các loại thực phẩm như: gia cầm, xương ống… Dao có trọng lượng từ 500g đến 900g, với trọng lượng này ta dễ dàng sử dụng mà không cần dùng tới nhiều lực.

Việc chọn một bộ dao như ý là mong muốn của rất nhiều gia đình. Các bữa ăn ngon bị ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng nếu như các chị em nôi trợ dùng một con dao kém chất lượng. Với một con dao kém chất lượng thì thời gian làm bếp bị kéo dài, chất lượng vết cắt không được ngọt làm ảnh hưởng tới thẩm mỹ món ăn, thậm chí chất lượng lưỡi dao không tốt sẽ ảnh hưởng tới món ăn và sức khỏe người dùng.

Hiểu được tâm lý người tiêu dùng, KATANA xin giới thiệu một bộ dao Nhật Bản cần thiết đối với gia đình. Lý do tại sao ta lại chọn dao Nhật vì:

– Lưỡi dao được làm từ thép trắng không rỉ. Khi sử dụng thời gian dài, dao không bị ố vàng, rỉ sét. An toàn, không gây hại cho sức khỏe.

– Chất thép cứng, tốt khi cắt thực phẩm sẽ tạo được miếng cắt đẹp, ngọt không làm ảnh hưởng tơi thẩm mỹ món ăn.

– Cán dao được làm từ chất liệu chắc chắn, trọng lượng tương đối giúp bạn thoải mái khi sử dụng mà đồng thời cũng không mỏi tay khi sử dụng  lâu.  

Một bộ dao dành cho gia đình bao gồm: 1 dao gọt trái cây, dao đa năng, dao thái lọc và dao chặt. Gía một bộ dao sẽ dao động từ 2 triệu đến 15 triệu tùy vào từng hãng dao, dòng dao, chất liệu thép và chất liệu cán làm dao.

Bộ dao bếp Nhật Bản cấp 10000CL KAI gồm: dao gọt trái cây, dao đa năng và dao lọc thái thịt cá. Lưỡi dao được làm từ chất liệu thép cao cấp, hàm lượng cacbon cao, giúp dao cứng, rắn, chắc chắn, chống gỉ, độ bền, độ sắc bén cao. Cán dao được làm từ gỗ Pakka đã qua xử lý giúp cán dao không thấm nước, không bị mối mọt.

Bộ dao Shun Classic, đây là dòng dao cao cấp thuộc hãng KAI Nhật Bản. Lưỡi dao còn dòng Shun Classic được làm từ lõi thép VG-Max, được rèn bởi 69 lớp vân Damascus lại với nhau giúp lưỡi dao cứng, giữ được độ sắc bén trong thời gian dài. Tay cầm làm từ gỗ Pakka được thiết kế vừa vặn với nắm tay của người dùng giúp người sử dụng thoải mái khi cầm.

Bộ dao cao cấp Global. Thiết kế hãng dao Global thường hướng tới các bếp Âu hơn. Dao được làm nguyên khối giúp bạn dễ dàng vệ sinh. Lưỡi dao được làm thép không gỉ CROMOVA18-một loại thép siêu cứng của Nhật Bản, độ cứng lên tới 58HRC. Cán tay cầm được làm rỗng chứa cát bên trong tạo độ cân giữa lưỡi và cán dao, giúp giảm trọng lượng của dao xuống 30%. Bên ngoài cán được thiết kế các lỗ hổng nhỏ chống trơn trượt khi sử dụng.

Đó là một số bộ dao tại KATANA, khi mua hàng tại KATANA bạn được hưởng rất nhiều ưu đãi hấp dẫn và được bảo hành trọn đời:

– Vận chuyển hàng miễn phí với đơn hàng từ 1 triệu đồng.

– Sản phẩm được phép đổi trả trong vòng 30 ngày.

– Được kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

– Hỗ trợ mài khi dao không còn sắc hoặc sứt, mẻ.

– Và còn nhiều ưu đãi hấp dẫn khác vào các ngày lễ lớn.

Các Loại Chất Liệu Làm Cán Dao Phổ Biến

Bài tổng hợp từ google, knifecenter, wiki.

Chú ý: Mình không liệt kê ra đây các thể loại cán được làm từ thép, vàng, bạc, ngà voi, sừng tê giác, bọc da bò, sừng bò, các thể loại khảm nạm đá quí, kim cương…Trong bài chỉ liệt kê những loại chất liệu làm cán dao phổ biến trên thị trường.

5. MicartaCán dao từ tấm micarta có cấu trúc tương tự G-10. Tuy nhiên cách làm hơi khác một chút là người ta nhúng các tấm micarta vào dung dịch nhựa phoenolic rồi lợp hoặc cuốn chúng lại với nhau. Kết quả là một loại chất liệu nhẹ khỏe, đặc biệt có kêt cấu lớp nên dễ làm cán dao hơn G-10. Tuy nhiên nhiều công đoạn làm Micarta phải làm bằng tay, thành ra giá thành cao hơn so với G-10. Micarta không có kết cấu bề mặt nên khi sờ vào cảm giác rất dễ chịu, thế nên bề mặt của nó mềm, dễ chầy xước.

10. Cao su, nhựa tổng hợpCán dao bằng nhựa rất phổ biến, nhưng đối với những con đòi hỏi yêu cầu khắt khe, một số chất liệu tổng hợp đã được nghiên cứu và phát triển riêng. Chất liệu điển hình là Kraton hoặc Resiprene-C. Kraton là chất liệu kết hợp giữa copolymer, polystyrene và cao su. Nó cung cấp các đặc tính của cao su tự nhiên như tính dẻo, độ bám cao, độ kết dính chặt, chịu nhiệt tốt, chống hóa chất và bền trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Tùy vào cách chế tạo mà có nhiều loại cán Kraton có đặc tính khác nhau. Cầm trên tay một con Coldsteel OSS cán Kraton cho ta cảm giác rất dễ chịu, mềm mài và bám chặt. Kraton được sản xuất đầu tiên tại phòng thí nghiệm hóa học của tập đoàn dầu khí khổng lồ Shell vào những năm 1960s.

11. Quá trình AnodiztionĐược sản xuất như một quá trình điện hóa thêm màu cho titan (theo mình biết là cả nhôm, thép nữa). Tùy thuộc vào điện áp mà màu titan có thể khác nhau (điện áp cáo cho màu tối, điện áp thấp cho màu sáng)

Cách Sử Dụng Nồi Cơm Điện Nhật Và Phân Biệt Các Loại Gạo Trong Siêu Thị Nhật

Nồi cơm điện Nhật có rất nhiều chức năng nhưng hầu hết các loai nồi cơm điện Nhật đều có các nút và chỉ dẫn bằng tiếng Nhật nên gây khá nhiều khó khăn cho người sử dụng. Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn sử dụng một số loại nồi cơm điện Nhật bằng cách ghi chú và giải thích ý nghĩa của các nút trên từng loại nồi, đồng thời giúp các bạn phân biệt một số loại gạo và ngũ cốc được bày bán trong các siêu thị Nhật để các bạn có thể lựa chọn dễ dàng hơn.

② お米: chọn loại gạo (nhấn nút này mũi tên sẽ hiện lên ở dưới mấy chữ kanji trong dòng đầu tiên của bảng màu vàng ở giữa nồi để bạn lựa chọn loại gạo muốn nấu)

④ 炊飯/再加熱: khởi động để nấu cơm/ hâm nóng cơm (nhấn nút này cơm sẽ bắt đầu nấu)

⑤ 予約: hẹn giờ nấu

⑥ 時/ 分: giờ/ phút (nút điều chỉnh giờ và phút khi hẹn giờ nấu)

⑦ 切: tắt nồi

→ Các chức năng bên trong màn hình màu vàng a. Dòng phía trên (lựa chọn bằng cách ấn nút 「お米」):

白米: cơm trắng (cơm bình thường)

無先米: gạo không cần vo

発芽玄米: gạo GABA (gạo lứt nảy mầm)

煮込む: ninh/ hầm

雑炊: nấu cháo, súp (zosui)

温泉卵: trứng hấp onsen tamago

パン・ケーキ: làm bánh mì, bánh ngọt

蒸し: hấp (bánh bao, xíu mại v.v)

b. Dòng phía dưới (lựa chọn bằng cách ấn nút 「メニュー」):

ふつう: nấu bình thường

極上: nấu ngon

快速: nấu nhanh

炊込み: nấu takikomi gohan (1 loại cơm trộn với dashi, nước tương shoyu, nấm, thịt hoặc cá)

おかゆ: nấu cháo (dạng ninh nhiều nước, khác với zosui)

② 調理/タイマー: nút điều chỉnh giờ nấu

④ 予約: hẹn giờ

⑤ 保温/切: giữ ấm/ tắt nồi

→ Các chức năng xung quanh màn hình a. Cột bên trái:

白米/ 無先米: gạo trắng/ gạo không cần vo

早炊き: nấu nhanh

おかゆ: nấu cháo

② 炊飯: khởi động để nấu cơm (nhấn nút này cơm sẽ bắt đầu nấu)

③ 予約: hẹn giờ

④ メニュー: menu (nhấn nút này để lựa chọn chức năng bên trong màn hình ở giữa nồi)

⑤ 時刻合わせ: điều chỉnh thời gian

⑥ とりけし: hủy

→ Các chức năng xung quanh màn hình a. Cột bên trái:

白米: gạo trắng

ふつう: nấu bình thường

炊込み: nấu takikomi gohan (1 loại cơm trộn với dashi, nước tương shoyu, nấm, thịt hoặc cá)

やわらかめ: nấu mềm

b. Cột bên phải:

無先米: gạo không cần vo

白米急速: gạo trắng nấu nhanh

② 予約: hẹn giờ (時: giờ, 分: phút)

③ つやつや保温: giữ ấm ở nhiệt độ thấp hơn lúc vừa nấu xong, giữ cơm ngon không bị khô, cháy.

④ メニュー: menu (nhấn nút này để lựa chọn chức năng bên trong màn hình ở giữa nồi)

⑤ 取消: hủy

⑥ おこげ: cơm cháy

→ Các chức năng xung quanh màn hình a. Dòng phía trên:

エコ炊き: nấu tiết kiệm điện

白米: gạo trắng

極うま: nấu ngon, thời gian gấp đôi bình thường, cơm có độ dẻo, mềm, vị ngọt

早炊き: nấu nhanh (thời gian nhanh hơn bình thường nhưng không có chức năng tiết kiệm điện)

やわらかめ: nấu mềm

b. Cột bên phải:

煮込み・おこわ: ninh (hầm)/ nấu xôi (cơm nếp)

おこわ: cơm nếp/ xôi

おかゆ: cháo

雑穀米: gạo ngũ cốc tạp

玄米: gạo lứt

GABA増量: gạo GABA (gạo lứt nảy mầm)

調理: phương thức nấu

パン: làm bánh mì, gồm 2 lựa chọn (発酵: lên men và 焼き: nướng)

③ 保温: giữ ấm (hâm nóng)

④ メニュー: menu (nhấn nút này để lựa chọn chức năng bên trong màn hình ở giữa nồi)

⑤ 予約: hẹn giờ

⑥  時: giờ, 分: phút

⑦ 少量: nấu ít gạo

⑧ 取消/ 切: hủy/ tắt

→ Các chức năng xung quanh màn hình a. Dòng phía trên:

おかゆ: nấu cháo

雑穀米: gạo ngũ cốc tạp

お手入れ: vệ sinh nồi

*** Ngoài các chức năng và công dụng của các nút mình đã giải thích ở trên thì 1 số loại nồi có thêm hai chức năng:

しゃっきり: nấu cơm rời (không dẻo, không dính)

もちもち: nấu cơm dẻo, dính

①  無洗米 (musenmai): Gạo không cần vo

Đúng như tên gọi của nó, khi dùng gạo này bạn không cần phải vo trước khi nấu mà chỉ cần cho vào nồi, thêm lượng nước thích hợp và nấu mà thôi. Hình dưới là ví dụ minh họa 1 loại gạo musenmai, trên bao gạo có dòng chữ 「無先米」ở góc phía trên bên phải.

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Phân Biệt Rau Câu Chân Vịt Và Rong Sụn

Trong thời gian qua có nhiều khách hàng có hỏi cách phân biệt giữa RAU CÂU CHÂN VỊT và RONG SỤN, vì đôi khi nhầm lẫn giữa hai loại nên gây khó khăn khi đặt hàng online cho khách.

Và cũng có nhiều khách hàng phản ánh có lần mua sản phẩm rong sụn khô, được rau bán trên mạng nhưng khi nhận hàng thì người bán giao không phải là rong sụn khô như ý. Mà đó là loại rong sụn muối.

Hôm nay Đặc sản ngon tổng hợp và trả lời chi tiết 2 vấn đề trên :

Rong sụn là loại có sợi tròn tròn, có gai, trắng, từng chùm : đăt tính là dòn dòn nên phù hợp các món chế biến gỏi như gỏi gà rong sụn, Nộm rong sụn, kim chi, hay bỏ vào các món ăn ngay như chè sâm bổ lượng, hay bỏ kèm nguyên sợi vào chè thái….

Hình ảnh chi tiết về các loại rong sụn

Rong sụn có nấu chè dạng thạch rau câu chân vịt được không ? : Câu trả lời là được, nhưng khi nấu thì rong sụn sẽ tan rất nhanh và tan hết. Khi đông lại chè không cứng mà mềm mềm và dai, không dòn. nên đa số rong sụn dùng làm các món ở trên thay vì nấu chè

là loại sợi dẹp, có hình thù chân vịt, vì được hái trên rặn san hô nên khi mua loại khô có ít sạn và san hô bám vào. Đặc tính là giòn, dai, dẻo…nên dùng để nấu chè rau câu chân vịt. Rau câu chân vịt

Đặc tính là dai, dẻo…nên dùng để nấu chè rau câu chân vịt. Khi nấu sợi rong câu sẽ không tan hết mà vẫn còn những sợi trắng trắng còn lại.

Khi nấu xong ăn chè sẽ có vị đặc trưng của biển, vị cay cay thơm của gừng, vị ngọt thanh của đường phèn và quan trong là dòn dòn sực sực rất ngon, chứ không như khi nấu bằng rong sụn.

Hình ảnh chi tiết các loại rong sụn khô, rong sụn tươi và rong sụn khô muối

Rau câu chân vịt làm gỏi có được không? : Câu trả lời là được, Nhưng khi làm gỏi bằng rau câu chân vịt thì món gỏi sẽ không ngon bằng khi làm là rong sụn. Vì rau câu chân vịt đặc tính dẻo và dai . Còn rong sụn thì dòn, mềm.

II. Phân biệt rong sụn tươi, rong sụn khô muối và rong sụn khô sạch

2.1 Rong sụn tươi :

Rong sụn tươi: là loại tươi 100% khi khai thác tới thẳng tay người vận chuyển

Loại Rong sụn tươi này hiện Đặc Sản Ngon cung cấp giá là 50.000/kg

Rong sụn khô muối: Là loại rong sụn tươi khai thác lên và phơi khô khoảng 2 ngày nắng. Lúc này nó sẽ héo héo, queo queo lại. Sau đó cho ít muối vào. Mục đích để bảo quản.

Loại rong sụn khô muối này khi ngâm 1kg rong muối được khoảng 2kg rong tươi

Giá Đặc Sản Ngon bán loại rong sụn khô muối này là 75.000/kg

(Một số hình ảnh mình tổng hợp lại rất nhiều nơi gọi rong sụn muối là rong sụn khô, cũng như gọi rong sụn là rau câu chân vịt sau đó bán với giá rất cao. Gây ra sự hiểu lầm cho khách hàng )

Rong sụn khô : Là loại tươi phơi khô 4 ngày nắng với tỉ lệ khoảng 4kg tươi được 1 kg khô. Loại này sạch 100% không có muối, rất tiện cho khách hàng ở xa, hay chuyển đi nước ngoài.

Hiện tại loại này đặc sản ngon bán với giá 220.000/kg

Đặc sản Ngon là nơi duy nhất cung cấp rong sụn phơi khô 100% này.

Bạn đang xem bài viết Top 9 Dao Bếp Phổ Biến Nhất Nhật Bản Và Cách Phân Biệt trên website X-bikeman.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!