Xem Nhiều 5/2022 # 20 Thành Ngữ Tiếng Anh Bạn Cần Biết # Top Trend

Xem 14,058

Cập nhật thông tin chi tiết về 20 Thành Ngữ Tiếng Anh Bạn Cần Biết mới nhất ngày 26/05/2022 trên website X-bikeman.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 14,058 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Lễ Tốt Nghiệp Tiếng Anh Là Gì? Khoảnh Khắc Đáng Trân Trọng
  • Bảng Từ Vựng Màu Sắc Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Hộ Chiếu Là Gì, Passport Là Gì?
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Proposal Mẫu Hay Nhất
  • 20 Từ Lóng Tiếng Anh Bạn Nên Biết
  • Những người nói tiếng Anh bản xứ thích sử dụng thành ngữ khi trò chuyện, chúng cũng thường xuất hiện trong sách, chương trình TV và phim ảnh. Để hoàn thiện vốn tiếng Anh thì bạn phải thực sự tự tin khi sử dụng thành ngữ và phân biệt giữa “gãy chân” ( breaking a leg) và “kéo chân ai” ( pulling someone’s leg).

    1. Under the weather

    Nghĩa của thành ngữ này: Cảm thấy mệt mỏi

    2. The ball is in your court

    Nghĩa của thành ngữ này: Tuỳ bạn

    3. Spill the beans

    Nghĩa của thành ngữ này: Tiết lộ một bí mật

    Cách sử dụng thành ngữ này: Nếu bạn nói với ai đó về bữa tiệc bất ngờ dành riêng cho họ nghĩa là bạn đã tiết lộ bí mật. Có 1 thành ngữ tương tự là “Let the cat out of the bag” (nghĩa là bí mật đã bị lộ ra rồi).

    4. Break a leg

    Nghĩa của thành ngữ này: Chúc ai may mắn

    Cách sử dụng thành ngữ này: Nó không hề có nghĩa đe dọa. Thường đi kèm với ký hiệu bật ngón tay cái lên, “Break a leg” là câu khích lệ, chúc may mắn. Nó bắt nguồn từ sự kiện những người biểu diễn trên sân khấu sẽ phải cúi chào khán giả nhiều lần sau khi biểu diễn thành công đến nỗi họ sẽ bị “gãy chân” (đau chân)

    5. Pull someone’s leg

    Nghĩa của thành ngữ này: Nói đùa

    Cách sử dụng thành ngữ này: Đây là cụm từ hoàn hảo để tìm hiểu xem bạn có phải là người thích chuyện cười hay không. Nghĩa đen “Kéo chân ai” tương tự như “Trêu chọc ai”. Nó được sử dụng trong ngữ cảnh: “Relax, I’m just pulling your leg!”(“Thư giãn đi nào, tôi chỉ đang đùa thôi!”) or “Wait, are you pulling my leg?”(“Đợi đã, bạn đang trêu tôi đấy à?”)

    6. Sat on the fence

    Nghĩa của thành ngữ này: Chưa quyết định, phân vân

    Cách sử dụng thành ngữ này: Nếu bạn đang “ngồi trên hàng rào” nghĩa là bạn chưa quyết định về phe nào trong một cuộc tranh luận. “I’m on the fence about hot yoga classes” dịch là “Tôi không chắc liệu tôi có thích tham gia lớp yoga trong phòng xông hơi hay không.”

    7. Through thick and thin

    Nghĩa của thành ngữ này: Dù thế nào cũng một lòng không thay đổi

    Cách sử dụng thành ngữ này: Thường được sử dụng cho gia đình hay bạn thân nhất, thành ngữ này có nghĩa là các bạn vẫn sát cánh bên nhau cho dù có chuyện gì xảy ra chăng nữa, cùng nhau trải qua những thời điểm tệ hại cũng như tốt đẹp.

    8. Once in a blue moon

    Nghĩa của thành ngữ này: Hiếm khi

    Cách sử dụng thành ngữ này: Cụm từ duyên dáng này được sử dụng để mô tả điều gì đó không xảy ra thường xuyên. Ví dụ: ‘I remember to call my parents from my study abroad trip once in a blue moon” (“Tôi hiếm khi gọi cho ba mẹ khi đi du học.“)

    9. It’s the best thing since sliced bread

    Nghĩa của thành ngữ này: Thực sự rất tốt

    Cách sử dụng thành ngữ này: Bánh mì cắt lát hẳn đã làm nên cuộc cách mạng ở Anh vì nó được sử dụng làm tiêu chuẩn cuối cùng cho tất cả những thứ tuyệt vời. Người Anh yêu thích bánh mì cắt lát cũng cuồng nhiệt như yêu thích trà.

    10. Take it with a pinch of salt

    Nghĩa của thành ngữ này: Không tin tưởng, xem nhẹ

    Cách sử dụng thành ngữ này: “I heard that elephants can fly now, but Sam often makes up stories so I take everything he says with a pinch of salt.” (“Tôi vừa nghe thấy là Voi biết bay, nhưng Sam thường bịa chuyện nên tôi không tin lắm vào những gì anh ta nói.”)

    11. Come rain or shine

    Nghĩa của thành ngữ này: Cho dù thế nào đi nữa

    Cách sử dụng thành ngữ này: Bạn cam kết làm điều gì bất chấp thời tiết hay bất kỳ tình huống nào khác có thể xảy ra. ‘I’ll be at your football game, come rain or shine’ (“Dù có chuyện gì xảy ra thì tôi vẫn sẽ tham gia trận banh của anh“)

    12. Go down in flames

    Nghĩa của thành ngữ này: Thất bại thảm hại

    Cách sử dụng thành ngữ này: Cụm từ này khá rõ ràng. ‘That exam went down in flames, I should have learned my English idioms.’ (“Bài kiểm tra của tôi điểm thấp thê thảm, lẽ ra tôi nên học thành ngữ tiếng Anh đàng hoàng.”)

    13. You can say that again

    Nghĩa của thành ngữ này: Đúng rồi

    Cách sử dụng thành ngữ này: Nói chung để diễn đạt sự đồng ý. Khi một người bạn nói: ‘Ryan Reynolds is gorgeous!’ (“Ryan Reynolds thật tuyệt vời!”), bạn có thể đáp lại: ‘You can say that again!’ (“Đúng vậy.”)

    14. See eye to eye

    Nghĩa của thành ngữ này: Hoàn toàn đồng ý.

    Cách sử dụng thành ngữ này: Ở đây chúng tôi không có ý là nhìn chằm chằm – mà mắt-chạm-mắt với người nào đó nghĩa là đồng ý với quan điểm của họ.

    15. Jump on the bandwagon

    Nghĩa của thành ngữ này: Theo xu hướng

    Cách sử dụng thành ngữ này: Khi một người tham gia trào lưu gì nổi tiếng hay làm điều gì đó chỉ vì nó thật tuyệt. Hãy xem ví dụ sau đây dựa trên bữa ăn nửa buổi (bữa sáng và bữa ăn trưa gộp làm một): “She doesn’t even like avocado on toast. She’s just jumping on the bandwagon” (“Cô ấy chẳng thích bơ trên bánh mì nướng chút nào. Cô ấy chỉ theo phong trào thôi.”)

    16. As right as rain

    Nghĩa của thành ngữ này: Hoàn hảo

    Cách sử dụng thành ngữ này: Lại một thành ngữ dựa trên thời tiết khác, nhưng thành ngữ này hơi phức tạp một chút. Chúng ta hay ca cẩm khi trời mưa, nhưng thành ngữ này thực ra là một nhận xét tích cực. Người ta dùng nó với niềm vui sướng khi được hỏi liệu mọi thứ có tốt không, và được đáp lại: “Hoàn hảo.”

    17. Beat around the bush

    Nghĩa của thành ngữ này: Tránh nói điều gì (vòng vo)

    Cách sử dụng thành ngữ này: Diễn tả khi bạn nói những điều vô thưởng vô phạt để tránh câu hỏi bởi vì bạn không muốn bày tỏ ý kiến ​​ hay trả lời thành thực.

    18. Hit the sack

    Nghĩa của thành ngữ này: Đi ngủ

    Cách sử dụng thành ngữ này: Thành ngữ này siêu dễ học. “I’m exhausted, it’s time for me to hit the sack!” (“Tôi đã kiệt sức, đến lúc lên giường rồi!”)

    19. Miss the boat

    Nghĩa của thành ngữ này: Đã quá muộn

    Cách sử dụng thành ngữ này: khi bạn để lỡ một cơ hội hoặc thời hạn nào đó: “I forgot to apply for that study abroad program, now I’ve missed the boat” (“Tôi đã quên đăng ký chương trình du học đó, giờ đã quá muộn rồi.”)

    20. By the skin of your teeth

    Nghĩa của thành ngữ này: Vừa đủ

    Cách sử dụng thành ngữ này: ‘Phew, I passed that exam by the skin of my teeth!’ (“Phù, tôi đã vượt qua bài thi đó với vừa đủ điểm đậu!”). Tôi hy vọng bạn sẽ có kết quả thi xuất sắc, nhưng nếu không thì bạn có thể sử dụng thành ngữ này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thừa Phát Lại Tiếng Anh Là Gì?
  • Nghỉ Phép Tiếng Anh Là Gì? Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh
  • 10 Từ Khó Nhất Trong Tiếng Anh
  • 9 Thành Ngữ Trong Tiếng Anh Làm Khó Người Mỹ
  • Hàng Chính Hãng Tiếng Anh Là Gì? Những Mặt Hàng Chính Hãng Có Đặc Điểm Gì?
  • Bạn đang xem bài viết 20 Thành Ngữ Tiếng Anh Bạn Cần Biết trên website X-bikeman.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100